BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN NAM TRÂN THU NHẬP NGOÀI LÃI TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN NAM TRÂN THU NHẬP NGOÀI LÃI TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành :Tài chính -Ngân hàng (Công cụ và thị trường tài chính) Mã số : 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THÙY LINH Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Thu nhập ngoài lãi tác động đến thu nhập lãi cận biên tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Học viên Trần Nam Trân MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT – ABSTRACT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do thực hiện đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa đóng góp của đề tài:.
Kết cấu của luận văn:. 4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 4 CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TÔ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN TẠI CÁC NHTM. Thu nhập lãi cận biên trong hoạt động ngân hàng:.
Hiệu quả hoạt động của NHTM. Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM. Một số chỉ tiêu để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM. Mô hình lý thuyết về tác động của các yếu tố đến thu nhập lãi cận biên trong hoạt động ngân hàng.
Mô hình thực nghiệm. Mô hình kinh tế lƣợng. Các biến độc lập đƣợc đƣa vào mô hình. Tăng trƣởng kinh tế:.
Lãi suất thực của nền kinh tế:. Tỷ giá hối đoái:. Rủi ro tín dụng:. Rủi ro thanh khoản:.
Chi phí cơ hội của khoản dự trữ tại ngân hàng trung ƣơng:. Tỷ lệ vốn trên tổng tài sản. Quy mô ngân hàng:. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng doanh thu.
Hiệu quả quản lý. Chi phí hoạt động.21 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .21 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu:. Đề xuất mô hình nghiên cứu:.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu:. Cách tính các biến trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng dấu trong mô hình nghiên cứu. Thực trạng thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2017.
Thực trạng về thu nhập lãi cận biên và thu nhập ngoài lãi tại các NHTM Việt Nam. Thực trạng về thu nhập lãi cận biên tại các NHTM Việt Nam. Thực trạng về thu nhập ngoài lãi tại các NHTM Việt Nam. Thực trạng kinh nền kinh tế vĩ mô Việt Nam cũng nhƣ các yếu tố tác động đến thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2017.
Thực trạng các yếu tố kinh tế vĩ mô. Các yếu tố đặc điểm nội tại của ngân hàng. Đánh giá về thực trạng, tình hình biến động của thu nhập lãi biên tại các NHTM Việt Nam. 46 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.
47 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Ma trận hệ số tự tƣơng quan:. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS).
Kết quả hồi quy theo mô hình tác động cố định (FEM). Kết quả hồi quy theo mô hình yếu tố ngẫu nhiên (REM). Kết quả mô hình hồi quy theo mô hình khắc phục FGLS. Phân tích kết quả hồi quy.
56 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM. Kết luận đề tài:. Kiến nghị và hàm ý chính sách.
Kiến nghị đối với các NHTM. Kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN. 66 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPI Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index) FEM Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) Mô hình ƣớc lƣợng GLS khả thi (Feasible Generalized Least FGLS Squares) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NIM Thu nhập lãi cận biên (Net interest margin) OLS Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (Ordinary Least Square) REM Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) ROA Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset) ROE Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity) Công ty quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC (Vietnam Asset Management Company) WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới (The World Trade Organization) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Tổng hợp của các nghiên cứu trƣớc đây. Bảng kỳ vọng các nhân tố tác động đến NIM. Tình hình tổng doanh thu lãi và chi phí lãi của các NHTM Việt Nam 2006-2017 .3: Tốc độ tăng trƣởng GDP tại Việt Nam từ năm 2006 – 2017 .4: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam từ năm 2006 – 2017……………………………….5: Lãi suất thực của nền kinh tế tại Việt Nam từ năm 2006 – 2017 .6: Tỷ giá hối đoái tại Việt Nam từ năm 2006 – 2017. Bảng thống kê mô tả các biến.
Bảng ma trận hệ số tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS). Kết quả hồi quy theo mô hình tác động cố định (FEM). Kết quả hồi quy theo mô hình yếu tố ngẫu nhiên (REM).
Kết quả mô hình hồi quy theo mô hình khắc phục FGLS. Bảng kỳ vọng và kết quả tác động của các nhân tố đến NIM .55 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Thu nhập lãi và chi phí lãi của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .2: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .3: Tổng doanh thu ngoài lãi của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017.4: NIM và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .5: NIM và tốc độ tăng trƣởng GDP của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .6: NIM và tỷ lệ lạm phát của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .7: NIM và lãi suất thực của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .8: Tỷ giá hối đoái và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .9: Rủi ro tín dụng và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .10: Rủi ro thanh khoản và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .11: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .12: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .13: Quy mô và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .14: Hiệu quả quản lý và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017 .15: Chi phí hoạt động và NIM của các NHTM Việt Nam từ 2006-2017. 46 PHẦN TÓM TẮT Trong những năm gần đây, thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thƣơng mại có sự cải thiện tích cực. Điều đáng chú ý trong mức tăng trƣởng đó là lợi nhuận của ngân hàng đang giảm dần phụ thuộc vào hoạt động tín dụng.
Sử dụng mô hình hồi quy bội để nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thƣơng mại, nhất là chú trọng đến yếu tố thu nhập ngoài lãi đến sự thay đổi thu nhập lãi cận biên mang ý nghĩa thực tiễn giúp đánh giá sự ảnh hƣởng của xu hƣớng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giảm khi thu nhập từ các hoạt động kinh doanh ngoài lãi tăng. Cho thấy đa dạng hóa nguồn thu nhập đối với các ngân hàng thƣơng mại sẽ làm giảm rủi ro đến từ nền kinh tế cũng nhƣ rủi ro đến từ hoạt động chính là cho vay lấy lãi của các ngân hàng. Từ khóa: Đa dạng hóa nguồn thu nhập Thu nhập lãi cận biên Hiệu quả hoạt động.
ABSTRACT In recent years, bank net interest margin has improved positively. Interestingly, the bank's profits are less depending on interest income activity. Using multiple regression models, this study analyses the factors affecting bank net interest margin, especially focusing on how non-interest income activities affecting bank net interest margin. This is expected to find the important of bank diversification trend and non- interest income activities on the performance of commercial banks.
The study shows the coefficients on the ratio of non-interest income activities and bank net interest margin are negative, indicating that with an increase in this ratio, the bank net interest margin is more likely to decrease. Because of diversifying their income sources and placing more emphasis on these revenue lines to smooth their financial performance, these banks can reduce the shocks to net interest margins arising from risk. Keywords: Bank diversification Net interest margins Banking efficiency 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do thực hiện đề tài Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính đóng vai trò trong sự phát triển của nền kinh tế - xã hội mà hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tƣ, chuyển vốn từ ngƣời cần cho vay vốn đến ngƣời cần, đáp ứng nhu cầu về vốn và đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế.
Nếu huy động và cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu và truyền thống của ngân hàng, thì việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua thu nhập lãi là một trong những nhân tố quan trọng cho việc thiết lập chính sách trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. Việc tìm hiểu và nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập lãi cận biên tại các ngân hàng thƣơng mại nhằm đƣa ra những nhận định tổng quan cũng nhƣ giải thích đƣợc xu hƣớng trong thay đổi chênh lệch lãi suất dƣới những tác động từ môi trƣờng cạnh tranh bên ngoài cũng nhƣ tác động bên trong của ngân hàng. Thực tế tại Việt Nam, tình hình thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thƣơng mại có sự biến động theo tình hình kinh tế xã hội qua các năm.