Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của tham nhũng đối với chính sách tài chính doanh nghiệp một nghiên cứu tại thị trường chứng khoán hồ chí minh

Luận văn về ảnh hưởng của tham nhũng đến chính sách tài chính doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh. Nghiên cứu quản trị kinh doanh chuyên sâu.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Ảnh Hưởng Tham Nhũng Đến Chính Sách Tài Chính Tổng Quan

Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong phát triển kinh tế từ năm 1986, chuyển mình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường. Tốc độ tăng trưởng trung bình 7.3% mỗi năm cho thấy sự đổi mới đã giúp vực dậy nền kinh tế. Luật Doanh nghiệp (2000), quan hệ song phương với Hoa Kỳ và gia nhập WTO là những cột mốc quan trọng. Đến nay, hơn 450,000 doanh nghiệp đang hoạt động, GDP bình quân đầu người đạt 2,228 USD năm 2015 so với 289 USD năm 1995 (Tuấn, 2016). Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều thách thức như thiên tai, lạm phát và khủng hoảng kinh tế. Năm 2015, có đến 71,391 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, tăng 22.4% so với năm 2014. DNNVV chiếm 97.6% số lượng doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Do đó, tạo điều kiện cho DNNVV phát triển bền vững là rất cần thiết. Cần nhận diện những tiêu cực cản trở sự phát triển, cải cách môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp từ chính sách của nhà nước. Báo cáo PCI2015 chỉ ra rằng DNNVV gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận đất đai, cạnh tranh bình đẳng và hỗ trợ doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của Chính Sách Tài Chính trong doanh nghiệp

Chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tối đa hóa giá trị cho các cổ đông thông qua các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, gắn liền với các chiến lược kinh doanh. Các chính sách này bao gồm quyết định đầu tư, cách huy động vốn và phân phối lợi tức. Việc mất cân đối trong chính sách tài chính có thể tạo ra những chi phí đáng kể hoặc mất đi cơ hội đầu tư nếu nguồn tài chính không cho phép.

1.2. Tham nhũng ảnh hưởng đến Môi Trường Kinh Doanh Việt Nam

Môi trường kinh doanh tại Việt Nam còn nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với DNNVV. Báo cáo PCI2015 cho thấy 75% DNNVV phải dựa vào quan hệ để tiếp cận thông tin, 54% thỏa thuận về thuế với cán bộ thuế và 65% thường xuyên chi trả chi phí không chính thức. Các DNNVV chưa thể phát triển mạnh mẽ do khó khăn trong tiếp cận nguồn lực, thông tin chính sách và pháp luật, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và gánh nặng chi phí không chính thức.

II. Hệ Lụy Tham Nhũng Thách Thức Với Doanh Nghiệp Việt

Tham nhũng là một vấn đề nhức nhối trong môi trường kinh doanh Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây cho thấy doanh nghiệp có thể có lợi từ tham nhũng nếu chấp nhận chi trả cho cán bộ chính quyền, ví dụ như dễ dàng tiếp cận hợp đồng nhà nước hoặc đạt được điều khoản vay ưu đãi (Fisman, 2001; Faccio, Masulis và cộng sự, 2006; Claessens và cộng sự, 2008; Goldman và cộng sự, 2009; Duchin và Sosyura, 2012; Tahoun, 2014). Để có được ưu đãi, các công ty phải tăng lượng tiền mặt và giảm tỷ lệ nợ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác chỉ ra rằng doanh nghiệp có xu hướng bảo vệ tài sản khi hoạt động trong môi trường không minh bạch (Stulz, 2005; Durnev và Fauver, 2010). Khi doanh nghiệp phản ứng tiêu cực, dự đoán rằng lượng tiền mặt sẽ thấp và tỷ lệ nợ sẽ tăng khi tham nhũng gia tăng. Theo số liệu của Tổ Chức Minh Bạch Quốc Tế (TI), Việt Nam xếp hạng 112/168 về chỉ số tham nhũng (CPI). Trong bốn năm từ 2012 – 2015, Việt Nam liên tục duy trì ở mức dưới trung bình, 31/100 điểm. Báo cáo TI (2011) cho thấy 44% người Việt Nam thừa nhận trả hối lộ.

2.1. Tác động của Tham Nhũng đến Quản Lý Tiền Mặt Doanh Nghiệp

Tham nhũng có thể ảnh hưởng đến quyết định quản lý tiền mặt của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp có thể tăng lượng tiền mặt để dễ dàng chi trả các khoản hối lộ, trong khi những doanh nghiệp khác có thể giảm lượng tiền mặt để tránh bị nhũng nhiễu. Quyết định này phụ thuộc vào kỳ vọng của doanh nghiệp về kết quả của việc hối lộ.

2.2. Tham Nhũng và Chính Sách Đòn Cân Nợ Mối Liên Hệ

Chính sách đòn cân nợ của doanh nghiệp cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tham nhũng. Một số doanh nghiệp có thể giảm tỷ lệ nợ để tăng tính linh hoạt trong việc chi trả hối lộ, trong khi những doanh nghiệp khác có thể tăng tỷ lệ nợ để củng cố đầu tư khi có được ưu đãi từ cán bộ tham nhũng.

2.3. Các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của tham nhũng

Các nghiên cứu trước đây về tham nhũng cho thấy các doanh nghiệp có nhiều lợi ích từ môi trường tham nhũng nếu họ chấp nhận trả một khoản tiền cho cán bộ chính quyền, chẳng hạn như dễ dàng tiếp cận với các hợp đồng của nhà nước hơn hoặc đạt được những điều khoản ưu đãi vay tốt hơn (Fisman, 2001; Faccio, Masulis và cộng sự, 2006; Claessens và cộng sự, 2008; Goldman và cộng sự, 2009; Duchin và Sosyura, 2012; Tahoun, 2014)

III. Cách Phòng Chống Tham Nhũng Trong Tài Chính Doanh Nghiệp

Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách và đầu tư để đẩy lùi tham nhũng, tuy nhiên kết quả còn khiêm tốn. Nhiều nghiên cứu về tham nhũng trước đây tập trung vào ảnh hưởng của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế, hiệu suất và giá trị công ty, nhưng chưa cho thấy rõ mức độ ảnh hưởng đến quyết định chính sách tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Vinh (2016) tại Việt Nam đề cập đến ảnh hưởng tiêu cực của tham nhũng đến đầu tư tư nhân, việc làm và thu nhập bình quân, nhưng chưa chỉ ra ảnh hưởng trực tiếp đến cấp độ doanh nghiệp. Chính sách tài chính bao gồm việc xác định các chính sách đầu tư, cách huy động vốn và chính sách phân phối lợi tức, có tác động đến việc tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp luôn cân nhắc nên đầu tư bằng vốn chủ sở hữu hay vốn vay.

3.1. Nâng Cao Minh Bạch Tài Chính Để Hạn Chế Tham Nhũng

Tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính, quản lý tài sản và các hoạt động kinh doanh khác có thể giúp hạn chế tham nhũng. Điều này bao gồm việc công khai thông tin, tăng cường kiểm soát nội bộ và tuân thủ các quy định pháp luật. Hơn nữa cần phải công khai các thông tin liên quan tới quyền lợi của người lao động.

3.2. Tăng cường Kiểm Toán Doanh Nghiệp Giải Pháp Hiệu Quả

Kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ngăn chặn tham nhũng. Kiểm toán giúp xác định các sai phạm trong quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra các khuyến nghị cải thiện.

3.3. Đề cao Đạo Đức Kinh Doanh cho doanh nghiệp

Đạo đức kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn tham nhũng và gian lận. Một nền văn hóa doanh nghiệp chú trọng đạo đức và sự liêm chính, người lao động được đào tạo bài bản có thể giúp tạo ra một môi trường làm việc minh bạch và chống lại các hành vi tham nhũng.

IV. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Tham Nhũng Tại Thị Trường Chứng Khoán

Nghiên cứu của Smith (2016) tại Mỹ cho thấy tham nhũng ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp thông qua các chính sách tài chính. Tại Việt Nam, việc điều chỉnh chính sách tài chính trong các doanh nghiệp có thể là sự phản ứng với các yếu tố tham nhũng tại địa phương. Chính vì vậy, cần thiết phải có một nghiên cứu ảnh hưởng của tham nhũng đến chính sách tài chính doanh nghiệp cụ thể hơn.

4.1. Phương pháp Nghiên Cứu và Dữ Liệu Sử Dụng

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu tài chính của doanh nghiệp và dữ liệu tham nhũng từ báo cáo PCI (VCCI) từ năm 2008 đến năm 2015. Phân tích được thực hiện bằng phần mềm Stata 12. Mô hình nghiên cứu tập trung vào tác động của tham nhũng đến chính sách tiền mặt và đòn cân nợ của công ty.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tham Nhũng Tác Động Thế Nào

Kết quả nghiên cứu cho thấy tham nhũng có tác động đến chính sách tài chính của doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể là sự tác động đến chính sách tiền mặt và đòn cân nợ của công ty. Với môi trường tham nhũng càng cao, các doanh nghiệp có xu hướng giảm lượng tiền mặt nhằm tránh các yêu sách cũng như các khoản chi phí không chính thức từ cán bộ cơ quan chức năng.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Ảnh Hưởng Tham Nhũng Tài Chính DN

Để giảm thiểu ảnh hưởng của tham nhũng đến chính sách tài chính doanh nghiệp, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ phía nhà nước và doanh nghiệp. Cụ thể, nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của bộ máy hành chính. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa kinh doanh liêm chính, tăng cường kiểm soát nội bộ, và chủ động tham gia vào các hoạt động phòng chống tham nhũng.

5.1. Hoàn thiện Hệ Thống Pháp Luật Yếu Tố Quyết Định

Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện theo hướng minh bạch, rõ ràng, và dễ tiếp cận. Các quy định về phòng chống tham nhũng cần được cụ thể hóa và tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người dân và doanh nghiệp tham gia giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

5.2. Hợp Tác Công Tư Chìa Khóa Chống Tham Nhũng

Hợp tác giữa nhà nước và doanh nghiệp trong phòng chống tham nhũng có vai trò quan trọng. Doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình phòng chống tham nhũng tại đơn vị, đồng thời hợp tác với các cơ quan nhà nước trong việc phát hiện và xử lý các vụ việc tham nhũng.

VI. Tương Lai Chính Sách Giảm Thiểu Tham Nhũng Tài Chính VN

Nghiên cứu này đóng góp vào việc làm rõ ảnh hưởng của tham nhũng đến chính sách tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà hoạch định chính sách, cơ quan chức năng và doanh nghiệp có thêm thông tin để xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng chống tham nhũng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế và cần được tiếp tục phát triển trong tương lai.

6.1. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp khác nhau, sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau và xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến chính sách tài chính doanh nghiệp. Đồng thời, cần có các nghiên cứu định tính để hiểu sâu hơn về cơ chế tác động của tham nhũng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp.

6.2. Vai trò Doanh nghiệp phát triển kinh tế bền vững

Kết quả của nghiên cứu giúp cho các nhà hữu trách, cơ quan chức năng có thêm nguồn động lực để phát triển môi trường kinh doanh trở nên minh bạch hơn, giúp Doanh nghiệp tránh gánh nặng về chi phí trong vận hành khi phải tương tác với các cán bộ thuế, hay các cơ quan chính quyền. Giúp doanh nghiệp có đầy đủ sự hỗ trợ để phát triển kinh doanh bền vững.

06/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của tham nhũng đối với chính sách tài chính doanh nghiệp một nghiên cứu tại thị trường chứng khoán hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, phương pháp nghiên cứu và nội dung luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan lý luận. Bao gồm các lý thuyết liên quan đến cấu trúc sở hữu, các lý thuyết liên quan đến việc đầu tư của doanh nghiệp, các nghiên cứu tương tự. Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thiết.

Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Xác định nguồn dữ liệu. Mô hình và cách đo các khái niệm, biến nghiên cứu. Phương pháp kiểm chứng giả thiết, các bước kiểm chứng mô hình.

Chương 4: Phân tích và diễn dịch dữ liệu Chương 5: Kết luận 7 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Lý thuyết về chính sách tiền mặt Theo như Keynes (1936) định nghĩa về hai lợi ích chính yếu của việc nắm giữ tiền mặt là động cơ về chi phí giao dịch (transaction cost motive) và động cơ về phòng ngừa rủi ro (precautionary motive). Trong đó, động cơ về chi phí giao dịch là dựa vào những lợi ích trong giải quyết các nhu cầu trong ngắn hạn, chẳng hạn như chi phí của việc phát hành thêm cổ phiếu để hoặc chi phí bán tài sản để gia tăng lượng tiền mặt cho công ty. Động cơ phòng ngừa thì liên quan đến giá trị của việc sử dụng tiền trong việc đầu tư tài chính trong tương lai hoặc dùng để giải quyết các vấn đề bắt buộc mà công ty có thể gặp phải.

Các chi phí liên quan đến những động cơ này bao gồm chi phí mô giới, sự thiếu hụt trong đầu tư do thiếu thanh khoản và chi phí công ty (Miller và cộng sự, 1966; Miller, 1977). Các công ty giữ lượng tiền mặt nhiều có thể tránh được những rủi ro về thiếu hụt đầu tư, tuy nhiên việc nắm giữ lượng tiền mặt nhiều sẽ có ảnh hưởng xấu đến thuế, chi quá mức và tỷ suất lợi nhuận thấp do tỷ lệ thanh khoản cao (Opler và cộng sự, 1999; Harford, 1999), bên cạnh đó cũng có nguy cơ bị chiếm hữu cao.1 Động cơ chí phí giao dịch Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn được đưa ra bởi Miller (1977), giải thích vì sao các doanh nghiệp thưởng sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu trong chính sách tài chính, trong mô hình này giá trị của công ty là sự tối ưu giữa việc cân bằng chi phí và lợi ích tương ứng với chính sách nợ và vốn chủ sở hữu. Để đạt được mức tối ưu của cấu trúc vốn khi công ty đạt mức tối ưu về giá trị thị trường, công ty phải có chính sách đòn cân nợ để có được mức cân bằng giữa chi phí cổ tức và các chi phí khác như khủng khoảng về tài chính hoặc phá sản. Tài sản thanh khoản (liquid assets) có thể làm giảm rủi ro của việc khủng hoảng về tài chính của công ty, tuy nhiên nó có đi kèm với một khoản chi phí nhất định (Keynes, 1936).Tối ưu về lượng tiền mặt nắm giữ là một mô hình mở rộng của lý thuyết đánh đổi, gọi là mô hình chi phí giao dịch (transaction cost model).

Trong hình 1 bên dưới, cho thấy được lợi ích biên và chi phí của việc nắm giữ tiền mặt, trong trường hợp tối ưu thì lợi ích biên phải ngang với chi 8 phí biên của việc nắm giữ tiền mặt và những nhà quản lý sẽ phải thực hiện đánh giá giá trị của tài sản thanh khoảng (liquid assets) để có thể giảm bớt những tài sản này (Opler, T. Hình 2-1: Mô hình chi phí giao dịch (Transaction cost model) (Opler, 1999) Theo như nghiên cứu của Opler (1999) của 1048 công ty tại Mỹ với dữ liệu từ năm 1971 đến 1994, đã cho thấy chính sách nắm giữ tiền mặt của công ty tùy thuộc vào cơ hội phát triển, quy mô công ty, chi cổ tức và chi phí đầu tư. Kết quả cho thấy rằng công ty lớn thì thường có tài sản thanh khoản thấp hơn, điều này có thể được lý giải khi họ có cơ hội tiếp cận thị trường vốn tốt hơn và ít phụ thuộc vào tài sản thanh khoản của công ty. Bên cạnh đó, Gill (2012) đã kiểm chứng các yếu tố tác động đến vốn lưu động ròng, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các công ty sản xuất tại Canada như tỷ số giá trị trường trên giá sổ sách, vốn lưu động ròng, đòn cân nợ, quy mô công ty, số lượng thành viên hội đồng quản trị, CEO.

Bên cạnh đó, môi trường pháp lý được chứng minh có sự tác động mạnh đến lượng tiền mặt công ty nắm giữ (Ferreira và cộng sự, 2004) 9 2.2 Động cơ phòng ngừa rủi ro (precautionary motive) Sự bất cân xứng thông tin giữa những bên có liên quan (stakeholders) có thể tạo ra những chi phí cho công ty và điều này lý giải cho việc nắm giữ tiền mặt quá nhiều thay vì một khoản tiền mà tối đa hóa giá trị cổ đông (Kim, Mauer, Sherman, 1998). Những công ty không nắm giữ tài sản thanh khoản và đã từng trải qua việc thiếu hụt dòng tiền có thể tránh đầu tư những dự án có NPV dương, và những công ty này có xu hướng giữ lượng tiền mặt nhiều đề ngăn chặn chi phí của khủng hoảng tài chính có thể xảy ra (Opler và cộng sự 1994). Bên cạnh đó, sự bất cân xứng thông tin làm cho các công ty tuân theo chính sách ngân quỹ an toàn khi họ xác định các chính sách tài chính (Myers và cộng sự, 1984). Theo lý thuyết này, các công ty thường ưu tiên các nguồn ngân sách theo trình tự từ nội bộ đến bên ngoài, từ nợ đến vốn chủ sỡ hữu và đây được xem là cách tối ưu về chí phí tài chính nhất.

Qua hai lý thuyết liên quan đến lợi ích chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt của công ty, ta nhận thấy rằng công ty quản lý rủi ro bằng nguồn vốn lớn, tính thanh khoản cao và linh hoạt. Đối với các doanh nghiệp có cơ hội phát triển, nhu cầu đầu tư cao thì việc tiếp cận đến nguồn vốn là rất quan trọng, hay nói cách khác, các quyết định của doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến lượng tiền mặt mà Doanh nghiệp nắm giữ. Chính vì vậy, sự nghiên cứu về sự tác động của môi trường kinh doanh, cụ thể là sự ảnh hưởng của tham nhũng đến chính sách tiền mặt của Doanh nghiệp là cần thiết.3 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động đến việc nắm giữ tiền mặt (Cash holding) Có nhiều các lý thuyết cũng như nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố có tác động đến việc nắm giữ tiền mặt, cụ thể như mô hình cân bằng tĩnh (Static tradeoff model) được xem như mô hình chính để xác định việc năm giữ tiền mặt (Opler và cộng sự, 1999). Các biến bên dưới thể hiện sự ảnh hưởng đến việc lượng tiền mặt được nắm giữ trong các doanh nghiệp.

Tỷ lệ nợ (debt rating) 10 Những doanh nghiệp có tỷ lệ nợ được cho rằng có thể tiếp xúc tốt hơn với thị trường vốn (Opler và cộng sự, 1999), vì vậy những doanh nghiệp này được kỳ vọng giữ lượng tiền mặt ít Vốn lưu động ròng (Net Working Capital) Shleifer và Vishny (1992) cho thấy rằng các công ty phải đối mặt với chi phí giao dịch đáng kể khi buộc phải bán tài sản của công ty. Do đó, tài sản hiện hữu của các công ty thường là có lượng tiền mặt cao hơn (Opler và cộng sự, 1999). Mặt khác, các công ty có tài sản có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt thì có thể huy động vốn với chi phí thấp hơn. Những tài sản này được xem như thay thế các khoản tiền mặt.

Vốn lưu động ròng được xem là một đại diện cho các khoản thay thế tiền mặt (Opler và cộng sự, 1999; Ferreira và Vilela, 2004; Bates và cộng sự, 2009). Cụ thể, Bates và cộng sự (2009) nhận thấy rằng vốn lưu động ròng giải thích phần lớn sự thay đổi về số tiền nắm giữ trong mẫu nghiên cứu của họ. Chia cổ tức (Devidends) Như đề cập bên trên, các doanh nghiệp có thể chuyển đổi tài sản thành tiền mặt với chi phí thấp để tăng quỹ tiền, theo như vậy, các công ty có thể gia tăng quỹ bằng cách chi trả cổ tức thấp hoặc không chi trả (Opler và cộng sự, 1999; Bates và cộng sự, 2009) Các cơ hội đầu tư (Investment opportunities) Khi các Doanh nghiệp thiếu hụt tiền mặt thì có thể dẫn đến việc từ bỏ các dự án có NPV tốt. Chính vì chi phí cơ hội của việc đánh mất cơ hội đầu tư cho một dự án tiềm năng cao, do đó các Doanh nghiệp thường có xu hướng gia tăng lượng tiền mặt nắm giữ (Dittmar, 2003) Quy mô Doanh nghiệp (Size) Các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy rằng quy mô của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc quyết định lượng tiền mặt nắm giữ tại doanh nghiệp.

Theo như nghiên cứu của Frazer (1994) và Volgel, Maddala (1967) cho thấy những 11 công ty lớn thường có tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản thấp. Chính vì các chi phí cố định đáng kể của việc liên quan đến việc phát hành cổ phiếu ra bên ngoài, vì vậy làm ngăn cản cho doanh nghiệp có thể gia tăng quỹ tiền mặt từ nguồn bên ngoài. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm cũng đã cho thấy về sự tương quan giữa quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ tiền mặt (Mulligan, 1997) Sự biến động của dòng tiền (Cash flow volatility) Khi một công ty không đảm bảo về dòng tiền sẽ phát sinh thì khả năng thiếu thanh khoản sẽ cao hơn. Khi doanh nghiệp đối mặt với vấn đề khủng hoảng về dòng tiền, doanh nghiệp đó có thể sẽ mất đi những cơ hội đầu tư tốt hoặc không thể duy trì được hoạt động hiện tại của doanh nghiệp.

Khủng hoảng về dòng tiền thì xảy ra ở khắp nơi trên thế giới nhất là những doanh nghiệp có dòng tiền không ổn định. Như vậy, các doanh nghiệp với sự biến động cao về dòng tiền, thường sẽ có lượng tiền mặt cao hơn (Opler và cộng sự, 1999; Bates và cộng sự, 2009) Chi phí đầu tư tài sản cố định (Capital Expenditures) Chi phí đầu tư tài sản cố định có thể tương quan nghịch hoặc thuận với lượng tiền mặt của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ