Chương 1: Một vài tính chất cơ bản của hợp chất La1-xSrxCoO3. + Chương 2: Các phương pháp thực nghiệm. + Chương 3: Kết quả và thảo luận. + Tài liệu tham khảo.
2 CHƢƠNG 1: MỘT VÀI TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA HỢP CHẤT La1-xSrxCoO3 1. Cấu trúc của hệ hợp chất La1-xSrxCoO3 1. Cấu trúc Perovskite Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hợp chất La1-xSrxCoO3 có cấu trúc loại Perovskite, chúng đều có nguồn gốc từ cấu trúc lập phương được mô tả như hình 1. Cấu trúc Perovskite có công thức hóa học chung là ABO3 .1 a/ Cấu trúc ô mạng tinh thể Perovskite lý tưởng.
b/ Sự sắp xếp các bát diện trong cấu trúc Perovskite lập phương lý tưởng[4;11]. Trong mô hình cấu trúc lý tưởng trên: mỗi ô mang cơ sở là một hình lập phương với các hằng số mạng a = b = 0 và góc α = β = γ =900. Các ion A nằm ở 8 góc của ô cơ sở, ion B nằm ở tâm và các ion Oxy nằm ở tâm các mặt của ô cơ sở. Như vậy ta thấy có 8 ion A và 6 ion Oxy sắp xếp xung quanh 1 ion B, khi đó tạo nên các bát diện BO6 nội tiếp trong ô mạng cơ sở.
Bát diện này được tạo nên từ 6 ion Oxy nằm tại đỉnh, còn ion B nằm ở tâm (hình 1. Góc liên kết B-O-B là 1800 và khoảng cách từ ion B đến các ion Oxy là như nhau. Khi xảy ra trường hợp méo mạng, cấu trúc tinh thể không còn là lập phương, khoảng cách từ ion B đến các ion Oxy là khác nhau, góc liên kết không bằng 1800. Do đó sẽ gây nên những ứng suất nội tại trong vật liệu và nhiều hiệu ứng khác cũng xuất hiện làm cho tính chất vật lý của hợp chất biến đổi trong một khoảng rộng của nồng độ pha tạp [5,9].
Cấu trúc tinh thể trong hệ Perovskite La1-xSrxCoO3 Xét trên hợp chất La1-xSrxCoO3 với x 0,05;0,8 thì ion La3+ và ion Sr2+ nằm ở vị trí A (ở đây Sr2+ thay thế một phần La3+), các ion Co3+ và Co4+ là ở vị trí B. Nhận thấy rằng tỉ số các hằng số mạng c/a và thể tích ô cơ sở đều tăng theo tỷ lệ pha tạp Sr mặc dù có sự méo mạng tinh thể. Điều này có thể giải thích bởi sự thay đổi bán kính ion trung trình của các ion chiếm vị trí A trong cấu trúc Perovskite lí tưởng (trong trường hợp này là vị trí La và Sr). Như vậy với sự tăng nồng độ Sr trong hợp chất La1- xSrxCoO3 ngoài sự thay đổi các tính chất khác, cấu trúc tinh thể của vật liệu cũng có thể thay đổi [1].
Sự tách mức năng lượng Như đã nói ở trên trường tinh thể bát diện là đặc trưng quan trọng của các hợp chất Perovskite ABO3. Ở đây ta xét trường hợp vị trí A là kim loại đất hiếm( R ), vị trí B là kim loại chuyển tiếp (M), kí hiệu là RMO3. Sự tương tác tĩnh điện giữa ion M3+ và 6 ion O2- xung quanh sẽ tạo nên một trường tinh thể bát diện. Trong đó các điện tử 3d (n =1, l= 2) của kim loại chuyển tiếp sẽ có 5 quỹ đạo chuyển động, tương ứng với các số lượng tử m = 0, 1, 2.
Các quỹ đạo này được kí hiệu d xy , d yz , d yz , d z , d x y. Như 2 2 2 vậy các điện tử d của ion kim loại chuyển tiếp có các quỹ đạo được tách thành hai mức năng lượng. Mức năng lượng thấp hơn gồm các quỹ đạo d xy , d yz , d yz (hướng theo các đường phân giác của các góc) gọi là các quỹ đạo t2g suy biến bậc 3. Mức năng lượng cao hơn gồm các quỹ đạo d z , d x y (hướng theo trục tọa độ), gọi là quỹ đạo eg suy biến bậc 2.
2 2 2 Các quỹ đạo này và sự tách mức năng lượng được biểu diễn như (hình 1.2 Sự tách của 5 mức quỹ đạo d suy biến dưới tác dụng của trường tinh thể bát diện Trong trường hợp các nguyên tử kim loại chuyển tiếp đứng cô lập, do tính đối xứng cầu các mức năng lượng tương ứng của các quỹ đạo d xy , d yz , d zx và d z , d x y rất 2 2 2 gần nhau. Trong các hợp chất RMO3, dưới tác dụng của trường tinh thể bát diện đối xứng cầu của các ion kim loại chuyển tiếp bị giảm và hệ quả là một vài quỹ đạo suy 4 biến bị tách ra. Điều này được gọi là sự tách mức năng lượng bởi trường tinh thể (CF). Sự tách mức năng lượng này được kí hiệu FC.
+ Các quỹ đạo eg có hàm sóng dạng : d x2 y 2 1 2 2 x y2 d z2 1 6 2 z 2 x2 y 2 Các quỹ đạo điện tử này hướng về phía các ion âm oxy bao quanh các ion kim loại chuyển tiếp (hình 1.3: Dạng hàm sóng của các quỹ đạo eg + Các quỹ đạo t2g có hướng dọc theo các đường chéo giữa các ion âm oxy. Như vậy mật độ điện tử trong các quỹ đạo eg định hướng dọc theo các ion âm oxy. Trong khi đó các mức t2g hướng dọc theo phương ở giữa các ion oxy âm. Do đó các quỹ đạo eg sẽ sinh ra lực đẩy Culong mạnh hơn các quỹ đạo t2g đối với các ion oxy âm.
Vì vậy các mức năng lượng eg có mức năng lượng cao hơn các quỹ đạo t2g. Dạng hàm sóng của các điện tử t2g được minh họa như hình 1. Dạng hàm sóng của các quỹ đạo điện tử t2g. 5 Hiệu giữa 2 mức năng lượng eg và t2g được gọi là năng lượng tách mức trường tinh thể FC : FC Eeg Et2 g Trong đó FC phụ thuộc vào bản chất ion và độ dài liên kết giữa các ion (A-O) và (B-O), góc (B-O-B), đặc biệt là phụ thuộc vào tính đối xứng của trường tinh thể.
Ngoài ra ảnh hưởng của sự phân bố điện tử đối với sự tách mức năng lượng còn có cả ảnh hưởng sự lai hóa của các quỹ đạo d của M với quỹ đạo p của oxy (nguồn gốc là liên kết cộng hóa trị). Do sự lai hóa này làm xuất hiện trạng thái pha trộn giữa các quỹ đạo p-d, gây nên sự tách mức p, d. Ta có thể nhận thấy rằng cá quỹ đạo eg có độ lấp phủ rộng hơn và do vậy lai hóa mạnh hơn với các quỹ đạo p của oxy (dọc theo các ion M). Sự lai hóa này dẫn đến sự tạo thành các quỹ đạo.
Kết quả là sự pha trộn của các quỹ đạo eg với p là rất mạnh và cũng dẫn đến sự dịch chuyển lên trên của các mức năng lượng eg. Trạng thái và cấu hình spin của các điện tử 3d trong trường tinh thể bát diện Từ quy tắc Hund ta thấy nếu số điện tử trên một lớp quỹ đạo không lớn hơn số quỹ đạo suy biến trong cùng một mức năng lượng thì các điện tử được phân bố riêng rẽ trên các quỹ đạo này với giá trị cực đại của tổng spin S tương ứng với trạng thái spin cao (high spin). Các điện tử có khuynh hướng phân bố trên các quỹ đạo khác nhau vì giữa các điện tử có lực đẩy tương hỗ và do đó sự ghép cặp các điện tử vào cùng một quỹ đạo tương ứng với các trạng thái spin thấp (low spin) đòi hỏi phải cung cấp một năng lượng nào đó gọi là năng lượng ghép cặp P.5 Sự phụ thuộc của các giá trị năng lượng toàn phần E, P và vào trạng thái spin của các điện tử. 6 Sự sắp xếp cấu hình điện tử của các điện tử sẽ được thực hiện theo khả năng có lợi về mặt năng lượng: + Nếu 2E0 + < 2E0 + P hay < P ta có trạng thái spin cao – HS.
+ Nếu 2E0 + > 2E0 + P hay > P ta có trạng thái spin thấp – LS. + Nếu = P hay trạng thái HS và trạng thái LS có cùng một mức năng lượng thì khả năng sắp xếp các điện tử là như nhau cho cả hai trạng thái. Sự sắp xếp các điện tử trên các mức năng lượng suy biến và trạng thái spin của các ion kim loại chuyển tiếp thuần thúy suy luận từ các khả năng có thể được thể hiện như hình 1. Các tƣơng tác trao đổi trong vật liệu Perovskite La1-xSrxCoO3 2.
Tương tác siêu trao đổi SE - Đối với hầu hết các vật liệu Perovskite` ABO3, các điện tử của các ion trong kim loại không thể tương tác trực tiếp với nhau do bị cách li bởi lớp vỏ điện tử của các ion trung gian. Chính vì vậy các ion kim loại tương tác với nhau phải thông qua một ion trung gian. Nghĩa là các ion kim loại chủ yếu tương tác với nhau một cách gián tiếp thông qua việc trao đổi điện tích với ion Oxy. Như vậy ta có thể hiểu: Tương tác siêu trao đổi SE trong vật liệu Perovskite là tương tác giữa các ion Co cùng hóa trị thông qua việc trao đổi điện tử với ion Oxy là ion trung gian hay nói cách khác: Tương tác siêu trao đổi SE là tương tác giữa hai ion từ không có sự phủ nhau trực tiếp của các hàm sóng mà được thực hiện thông qua sự phủ nhau với các hàm sóng điện tử của ion phi từ trung gian (hình 1.6 Sự xen phủ trong tương tác SE.
- Vào năm 1955 [6], Kramers đã đưa ra tương tác siêu trao đổi và hàm uur uur Hamiltonnian: H J ij Si S j i, j Trong đó H: Hamiltonnian của tích phân trao đổi. uur uur Si , S j : các spin định sứ ở vị trí i,j. Jij: tích phân trao đổi giữa các spin thứ i và thứ j. 7 - Vào năm 1963 Goodenough - Kanamori đưa ra hai quy tắc để xác định dấu của tích phân trao đổi Jij như sau: + Khi hai anion cạnh nhau có các cánh hoa của quỹ đạo 3d hướng vào nhau, sự chồng phủ quỹ đạo và tích phân truyền là lớn, tương tác trao đổi là phản sắt từ.
+ Khi các quỹ đạo của các ion lân cận không phủ nhau có tích phân truyền điện tử bằng không do tính đối xứng, tương tác trao đổi là sắt từ. Cấu hình tương tác sắt từ ( FM) và phản sắt từ ( AF ) được minh họa trên hình 1. Cấu hình tương tác phản sắt từ ( mạnh ) e1g p e1g Hình1. Cấu hình tương tác sắt từ ( yếu ) e1g p eg0 Hình1.