CHƯƠNG 1. CO SỞ LY LUẬN fe Hath 1. Khái niệm về khí hậu Khí hậu là chế độ thời tiết của một địa phương trong nhiều năm. Khí hậu của địa phương phụ thuộc vảo vị trí địa lí của địa phương đó.
Khí hậu là trạng thái khí quyển và nó đặc trưng cho một không gian nhất định nào đó và biến đổi liên tục có quy luật, thể hiện một chế độ thời tiết nhất định đặc trưng của địa phương đó. Thuật ngữ khí hậu của phương tây (Climat) xuất xứ từ tiếng Hy Lap "Klimatos” có nghĩa là độ nghiêng (độ nghiêng của các tia sang Mat Trời so với mặt đất). Chính vì vậy, ở phương tây người ta hiểu khái niệm khí hậu căn cứ vào nhân tỏ vĩ độ. Thuật ngữ khí hậu của ta vả Trung Quốc lại xuất phát từ hai khái niệm “tiết khí" va "vật hậu".
Đó là những khái niệm chỉ tỉnh trạng thời tiết và động thái của sinh vật phụ thuộc vào thời tiết. Điều đó có nghĩa lả khí hậu của ta và Trung Quốc đựa vào những biểu hiện của sinh vật trong thiên nhiên, sự biến đổi của thực vật hay động thải của động vật theo sự thay đổi của thời tiết qua các mùa. Khi hậu học là một ngành khoa học thuộc hệ thống khoa học địa lí, có nhiệm vụ nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển và phân loại các kiểu khí hậu ở các đới, các vùng khác nhau trên Trái Dat. Đây là khái niệm được nhiều người chấp nhận nhất và được sử dụng nhiều nhất: khí hậu là trạng thái trung bình của khí quyên, được đặc trưng bằng các giá trị trung bình nhiều năm của các yếu tô khí tượng (nhiệt độ.
Việc nghiên cứu khí hậu chủ yếu dựa vào các tải liệu thông kê khi tượng trong nhiều năm về thời tiết và quy luật biến đổi của nó. Khái niệm về thủy văn Thủy văn là dáng vẻ của nước, một bộ phận thuộc thủy quyền và lớp nước trên Trái Dat bao gém tat cả các loại nước trong các biển. nước trên lục địa. nước chảy dưới mặt đất, và hơi nước trong khí quyền.
Nhưng trong dé tải chi để cập đến một van để nhỏ là yếu tế thủy văn của thủy quyển và nghiên cứu thủy van ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch, chế độ nước, nguồn nước ngằm, ao hồ.của địa ban tinh Binh Dương va nó tác động đến sự phát triển kinh tế như thé nao, để tận dụng nguồn nước vào các hoạt động sản xuất một cách hiệu quả nhất, đem lại nhiều lợi ích kinh tế. Đặc điểm của các yếu tố khí hậu - thủy văn 1. Các yếu tố khí hậu tác động đến sự phát triển kinh tế 1.
Thành phân không khí a. Khí cacbonic (CO;) Ở điều kiện bình thường khí CO; chỉ chiếm 0,032% thé tích khí quyển nhưng nó là nguồn đinh dưỡng quan trọng của thực vật, là yếu tố tạo thành năng suất. Hoạt động của núi lửa, quá trình cháy, quá trình hô hắp của sinh vật, sự phân hủy các hợp chất hữu cơ là nguồn bé sung khí CO; thường xuyên cho khí quyền. Bộ lá của thực vật la nơi hap thu khí CO; chủ yếu trong tự nhiên.
Khí CO; cân thiết cho qua trình quang hợp của cây xanh. là nguyên liệu tong hợp các chất hữu cơ dam bảo sự tăng trưởng. phát triển vả tạo năng suất. Một số loại cây trồng.
lượng CO; trong khí quyển chưa đủ cung cấp cho quá trình quang hợp để đạt năng suất cao. Ham lượng CO; thích hợp đối với các loại cây trồng không gidng nhau. Trong một ngày thực vật hấp thụ CO; suốt từ sáng đến chiều tối, do đó ban ngày hàm lượng CO; giám đi, oxy tăng lên và đạt đến cực đại vào buổi chiéu. Sự trao đổi CO; cũng xảy ra giữa khí quyền vả đại đương, nước biển chứa đựng CO; lớn hơn 50 lần so với không khí và vì vậy đại dương đóng vai trò điều chỉnh nồng độ CO, của khí quyền.
CO; có khả năng hap thy bức xạ sóng dai phản xạ từ mặt đắt do đó ban đêm nhiệt độ không khí không xuống quá tháp. Hiện nay do không khí bj 6 nhiễm, ham lượng CO; ngay càng tăng gây nên "hiệu ứng nhà kính". Khí Nitơ La chất khí chiếm tỉ lệ lớn nhất, là bộ xương của khí quyến Trái Dat. Nitơ là nguyên tổ dinh dưỡng cho mọi cơ thể sống, nó tham gia cấu tạo nên nhiều bộ phận VẢ cơ quan trong cơ thể động vật và thực vật.
Trong sản phẩm cây trồng hàm lượng Nitơ tông số không cao, song nó giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển, hình thành năng suất và phẩm chất của cây trồng. Nguôn đạm cung cấp thường xuyên cho đất là những hợp chất Nitơ tan trong nước mưa. sương mù, sương mudi. Hợp chat này hình thành chủ yếu do quá trình phóng điện trong khí quyển cung cap lượng đạm khoảng 3 - 4 kg/ha/năm.
Các san phẩm phế thai của sinh vật (rễ.) mục nát cũng là nguồn cung cấp đạm cho đất. Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài những nguồn đạm tự nhiên ké trên nông dan còn phải bón phân đạm vô cơ và hữu cơ cho đất. Quá trình chuyển đổi Nitơ trên mặt đất là hiện tượng tự nhiên, tạo nén vòng tuần hoàn Nitơ trong khí quyền, giữ trạng thái cân bang Nitơ giữa đất và khí quyền. Khí Oxy (O;) Oxy chiếm gan 21% thẻ tích khí quyền, là chất có khả năng hap thu có chọn lọc một số tia bức xạ Mặt Trời góp phan vảo việc điều tiết chế độ nhiệt khi quyền.
Oxy là chat can cho quá trình hé hap của mọi cơ thé sông. quá trình ôxy hóa các chất đo cơ thể đồng hóa được, giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể. Trong quá trình hô hap, sinh vật hút Oxy tir khi quyển tự do và thai ra khí cacbonic. Oxy cần thiết cho sự phân giải chất hữu cơ, chất thải và sự tàn dư sinh vật.
làm sạch môi trường. Oxy cần thiết cho sự đốt cháy các loại nhiên liệu, giải phóng nhiệt lượng cung cấp cho các hoạt động công nghiệp. giao thông vận tái vả các ngành kinh tẻ khác. Bụi Bui là phan tử vật chất có kích thước nhỏ bé bay lơ lửng trong khí quyền.
Thanh phân của bụi biến động lớn theo thời gian và không gian. Bụi có vai trò quan trọng trong việc điều tiết chế độ nhiệt không khí. Những phan tử bụi nhỏ bé có khả năng hap thu và bức xạ nhiệt. Trong khí quyền chứa nhiều bụi sẽ gây ra nhiều bất lợi với cây trong.
Hiện tượng sương mù khd, sương mù đen ngăn cản phần lớn các tia BXMT chiếu tới mặt lá. làm giảm cường độ quang hợp. Bui có thé bịt kín khí không của lá cây cản trở việc thoát hơi nước mặt lá. ảnh hướng xấu đến chức năng sinh lý của cây trồng.
Bui gây ra nhiều loại bệnh: làm tổn thương cơ quan hô hap, gây bệnh cho mắt, nhiễm trùng, dị img da. Thành phần không khí trong đất Đất được cấu tạo bởi những hạt có kích thước khác nhau, giữa các hạt là những khe hở chứa day nước hoặc chứa đẩy không khí. Những loại đất tròng trọt thường có dung tích khe hở lớn do tác động của các biện pháp kỹ thuật như làm dat, xới đào hoặc đo rễ cây tạo nên. Không khí trong đất là một trong những yếu tổ quan trọng đảm bảo cho sự sinh trưởng, phát triển của bộ rể cây trồng.
các loài sinh vật và vì sinh vật sống trong dat đồng thời cũng là yếu tố thúc day quá trình phong hóa, hình thành đắt. TY lệ phan trăm (%) lý tưởng cho các thành phan rắn - lỏng - khí trong đất là 50 ~ 25 ~ 25. Thanh phan không khí trong đất sẽ bao gồm tat cả các loại khí chủ yếu như cacbonic (CO), oxygen và nitơ (N;), trong các đất bùn có thêm khí metan vả H;S (hydro sulfit). Không khí trong đất chứa nhiều CO; (do sự phân giải các chất hữu cơ, sự hô hap của rễ cây thải ra) và ít Oy.
Ta có thê cải tạo được chế độ không khí trong đất theo chiều hướng có lợi cho sinh trưởng của bộ rễ cây trồng thông qua các biện pháp kỳ thuật làm đất vả chăm sóc hợp lý như xới, dao, bón phan, tưới nước. Bức xạ Mặt Trời Bức xạ Mặt Trời là dòng vật chat năng lượng đến bẻ mặt Trái Dat gdm 2 bộ phận cơ bản là bức xạ nhiệt và ánh sáng. Bức xạ Mặt Trời không chi là nguồn năng lượng chủ yêu dam bao sự sống cho các sinh vat, mà còn có vai trò quan trọng trong việc an định khí hậu và các kiểu thời tiết khác nhau. Sự biến đổi ve độ dài sóng trong pho nhìn thấy của BXMT không chỉ đảm bảo cho thực vật có thể quang hợp.
động vật có thé nhìn thay mau sắc mà còn dẫn đến sự thích nghi của các sinh vật với ánh sáng. Sự tương tác của BXMT với nước va không khí đảm bảo duy tri nhiệt độ của Trai Dat trong giới han ma các sinh vật có thẻ tổn tại. Cường độ ánh sáng không chi có tac dụng điều chỉnh tốc độ hoạt động va các kiểu tập tính ở nhiều loài thực vật và động vật. ma còn ảnh hưởng đến sắc tố va hình thai cba thực vật và động vật.
Ngoài ra anh sáng còn giúp cho sinh vật định hướng trong không gian. Bức xạ Mặt Trời không chỉ là nguồn năng lượng mà còn là yếu tố dn định đặc tính sinh ly, hình thái. tập tinh và lịch sử sống của hau hết các sinh vật. Sự thích nghi của sinh vật với sự biến đổi của ánh sáng theo ngày và đêm và theo mùa đã giúp cho chúng biết sử dụng thời gian hữu ích cho sự sống vì các sinh vật đã thích nghỉ với BXMT nên trong nông nghiệp phải hết sức chú ý đến việc chuyển đổi môi trường ánh sáng của các loài động thực vật mà chúng đã thích nghi vì nếu không sẽ làm giảm tăng trưởng hoặc kéo dai thời gian sinh trưởng, làm ngừng quá trình ra hoa quả hoặc ra hoa quả sớm hơn.
Bức xạ Mặt Trời đem lại ánh sáng và nguồn nhiệt cho Trải Dat, cung cap năng lượng cho sinh quyển va là nhân tố đầu tiễn tạo nên các nhu yếu phẩm cho nhân loại. Nó có tác động lớn đến đời sống và hau hết các hoạt động sản xuất của con người. Nhiệt độ Chế độ nhiệt có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của các sinh vật vì nó là yếu tổ môi trưởng trực tiếp ảnh hưởng đến nhịp điệu sống. các quá trình sinh trưởng.
phát triển của sinh vật.