CHƯƠNG I1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung UHPC 1. Lịch sử UHPC Bê tông cường độ cao (High strength concrete — HSC) ra đời từ năm 1970 khi mà bê tông có sức kháng chịu nén cao được sử dụng cho nhà cao tầng. HSC được chế tạo giống bê tong thudng (Normal strength concrete — NSC) nhung thanh phan vat liệu được chọn lọc kĩ càng hơn. Đi cùng sự phát triển của các công nghệ chế tạo phụ gia siêu dẻo (PGSD) và phụ gia khoáng (PGK) đặc biệt là silicafume thì bê tông có thể có sức kháng chịu nén lớn hơn 120MPa [1].
Hơn nữa với PGSD và PGK thì bê tông được nâng cao một số tính chất cơ bản của nó như độ chảy lan cao, mô đun đàn hồi cao, sức kháng uốn cao, tính thắm nhỏ và độ bền tốt hơn so với NSC. Chính vì thế khái niệm bê tông chất lượng cao (tên tiếng anh là High performance concrete - HPC) đã được áp dụng rộng rãi, bên cạnh tiêu chí cường độ (nén, kéo, uốn) cao thì khái niệm này gắn liền với độ bền cao. Bê tông cường độ siêu cao (tên tiếng anh là Ultra-high performance concrete - UHPC) là một sự phát triển của HPC với các tiêu chí cơ bản sau vốn được cải tiền so với loại bê tông NSC [1-5]: - Dễ thi công với độ chảy lớn, độ đồng nhất cao và không bị phân tầng - Đặc tính cơ học theo thời gian - Sự hình thành cường độ sớm - Độ dẻo dai - Sự 6n định của thê tích bê tông - Sức kháng làm việc của bê tông khi chịu ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường làm việc của nó. Sự bật lên của công nghệ chế tạo vật liệu trong những năm 2000 đã thúc đầy chất lượng của bê tông lên cao và giảm được giá thành sản xuất nhiều.
Do đó bê tông chất lượng cao HPC đã được sử dụng thi công rộng rãi. Với công nghệ bảo dưỡng trong điều kiện nhiệt độ thì sức kháng chịu nén của bê tông có thể hơn 200 MPa. Tuy nhiên bê tông lúc này trở nên rất giòn do năng lượng phá hủy khi chịu nén là cực kì lớn. Do đó cốt sợi được thêm vào bê tông có sức kháng chịu nén cao dé cai thiện được độ dẻo dai của nó.1 mé ta quan hệ cường độ nén của bê tông phát triển 5 theo tỉ lệ nước trên xi mang (N/X).
Co thé thấy bê tông cường độ càng cao thì tỉ lệ N/X càng nhỏ. Do đó việc dùng các PGSD khi tỉ lệ N/X nhỏ là cần thiết vì các phụ gia này có chức năng giảm nước và tăng cường độ chảy lan của bê tông tươi, đảm bảo độ dẻo sệt du dé ty chảy và luôn đồng nhất, không phân tầng. Một vài loại UHPC đã được cung cấp ở các quốc gia khác nhau. Một vài sản phẩm được chế tạo từ UHPC đã được thương mại hóa.
Ví dụ như Ceracem/BSI (công ty Sika), CRC (Compact reinforced composite) do céng nghé cua CRC, MSCC (Multi-scale cement composite) ché tạo bởi phòng thí nghiệm cầu đường của Pháp, và bê tông hoạt tính cao RPC (Reactive powder concrete) của công ty Larfarge với tên gọi thương mại là DUCTAL [1, 4, 5]. Tất cả các loại UHPC nói trên được thiết kế cấp phối với mục đích đạt được sức kháng nén cao và việc tăng sức kháng kéo và uốn chỉ là tiêu chí thứ hai. Tuy nhiên loại bê tông có sử dụng cốt sợi đã được phát triển thay vì chỉ hướng đến tiêu chí cường độ nén cao như các loại ở trên thì tiêu chí đạt được sức kháng khi chịu kéo và khả năng biến dạng khi kéo cao mới là tiêu chí quan trọng nhất. Loại bê tông cốt sợi này thường được gọi là bê tông dẻo (Ductile concrete) hay bê tông chất lượng cao có gia cường cốt sợi (High performance fiber reinforced cementitious composite —- HPERCC).
Bê tông UHPC có sử dụng cốt sợi gia cường cũng là một dạng của loại bê tông này với tên gọi viết tắt UHPFRC [I, 25]. Time 1916 1943 1972 2000 2005 250 Compressive strength (MPa) 200 150 HSC C55~C100 100 NSC 60 C10~C50 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 0 Water-cement ratio Hinh 1. I Lich sử của UHPC theo ti lé N/X [1] 1. Thành phần vật liệu UHPC Trên cơ sở nguyên tắc tối ưu hóa thành phần hạt và cấp phối thì các thành phần vật liệu cơ bản của UHPC thường bao gồm: xi măng (cement), silicafume, bột cát nghiền (crushed quarzt), cát hạt mịn (sand), cốt liệu thô (coarse aggregate), phu gia siêu đẻo (superplasticizer), và nước (xem trong hình 1.
Điều dang chú ý đó chính là tỉ lệ N/X của UHPC thấp so với NSC và nằm trong khoảng 0. Kích thước hạt cốt liệu, thông thường UHPC sử dụng hạt cốt liệu có size nhỏ, hạn chế các hạt thô đề tạo ra độ rỗng và độ chặt khít nhỏ nhất.2(b) mô tả kích thước của các vật liệu thường được áp dụng cho UHPC. Có nhiều cấp phối UHPC nhưng đều tuân theo quy tắc sau: - Tăng cường độ đồng nhất của cấp phối với việc giảm các cốt liệu thô - Tăng cường độ chặt khít bằng cách tối ưu hóa thành phan hat thông qua các loại vật liệu dạng bột có kích thước nhỏ - Cải thiện tính chất của hồ xi măng bằng cách thêm vào các loại phụ gia khoáng như silicafune và giảm tỉ lệ N/X - Tăng cường vi cấu trúc bằng cách bảo dưỡng nhiệt - Tăng độ dẻo dai bằng cách thêm cốt SỢI a) Các thành phần vật liệu cơ bản của UHPC Components Mean diameter Typical diameter range Steel fiber 0.2mm Aggregate 5mm 1 - 5mm Sand 500m 250 - 1000um Cement 15um < 50um Crushes Quartz 10m 5 - 20m Silica fume 0.0m b) Quy dinh vé kích cỡ hạt cơ bản Hình 1. 2 Quy định về vật liệu của UHPC [1, 7, 9} Việc áp dụng nguyên tắc tăng độ đồng nhất của cấp phối sẽ tạo ra cường độ chịu nén cực kì cao tuy nhiên độ dẻo dai của bê tông sẽ không được cải thiện.
UHPC có thể được bảo dưỡng trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc dưới áp lực để đạt cường độ chịu nén rất cao (hiện nay trong phòng thí nghiệm ở Pháp có thể đạt đến 800 MPa, ở Nhật là 400 MPa). Bảo dưỡng UHPC dưới áp lực cao tăng cường độ chặt bằng cách giảm bọt khí, giảm nước và co ngót hóa học. Bảo dưỡng nhiệt độ thì làm tăng quy trình thủy hóa XM cũng như phản ứng puzzolanic cũng như điều chỉnh cấu trúc vi mô sau quá trình thủy hóa. Việc sử dụng cốt sợi theo nguyên tắc cuối cùng với mục đích tăng độ dẻo và sức kháng chịu kéo.
Thông thường trong thưc tế các nghiên cứu hay các công trình thực tế đều sử dụng các loại sợi khác nhau cho UHPC. Một số tính chất của UHPC 1. Độ chảy lan (Workability) Độ chảy lan của bê tông tươi UHPC thường được kiểm tra trước khi đúc mẫu bằng các phương pháp dùng côn, hộp chữ U hoặc dụng cụ bản rung. Thông thường UHPC có độ xòe (slump flow) khoảng từ 600 — 1000 mm cho nên rất thuận lợi đúc các cấu kiện mà không cần đầm rung như bê tông thường NSC [1-5].
Ngoài ra hỗn hợp bê tông tươi UHPC phải đảm bảo không được phân tầng ngay cả khi sử dụng cốt liệu thô. Tính công tác cao đảm bảo cho UHPC đúc được nhiều loại khuôn. Độ xòe của hỗn hợp bê tông tươi UHPC tùy thuộc vào các nhân tố như: tỉ lệ N/X, tỉ lệ nước trên bột khoáng, loại và hàm lượng PGSD, hàm lượng sợi và loại sợi sử dụng, phương pháp trộn. Theo các nghiên cứu trước việc thêm PGSD và loại PGSD ảnh hưởng nhiều đến độ xòe của UHPC.
Chẳng hạn như trong quá trình trộn UHPC thì § phụ gia siêu dẻo được thêm vào hỗn hợp khi trộn nhiều lần với nước sẽ tăng độ xòe 25-30% so với khi thêm một lần với nước. Bên cạnh đó việc sử dụng cốt sợi sẽ làm giảm độ xòe của UHPC rất nhiều. Chính vì thế người ta luôn luôn chọn hàm lượng sợi hợp lí để tránh hiện tượng vón cục sợi cục bộ trong hỗn hợp bê tông tươi.3 mô tả độ xòe của UHPC và hình ảnh cốt sợi bên trong UHPC. « Flesh state Hardening statelll > Hình 1.
3 Độ chảy lan của UHPC và hình ảnh cốt sợi bên trong UHPC [4] 1. Ủng xử chịu nén Bê tông UHPC thông thường có sức kháng khi chịu nén lớn hơn 120 MPa (các TC của châu Á) và lớn hơn 150 MPa (các TC của Mỹ hoặc châu Âu) [1, 44]. Mẫu TN đề xác định sức kháng chịu nén và mô đun (E) đàn hồi của UHPC là mẫu hình trụ 100x200 mm hoặc 150x300mm. Độ phát triển sức kháng chịu nén và mô dun (E) đàn hồi của UHPC được xem xét trong quãng thời gian trước - sau khi được bảo dưỡng.
225 ^_ Silicafume: 30% of Cement 4 Silikafume: 18% of Cement 200 a 4 am A 2 Cylinder comp. cia UHPC theo thời gian [5, 7] 10 4, % \ iY `\ \\ Stress (MPa) \ \\ \\ \ ¬—— + \\ GP: 05 -15 25 35 Strain (a) b) Đường cong US— BD | strait HPC i i i ——— UHPC 30 20 10 00 -1.0 00 01 02 03 04 06 06 07 08 09 10 Strain %o Relative compressive strength (a) o- €-curves of NSC, HPC and UHPC Poisson's ratio of NSC, HPC and UHPC ©) So sanh voi NSC va HSC d) Hệ số nớ hông của UHPC Hình 1. 5 Đường cong quan hệ lực — biến dạng của UHPC khi ứng xử chịu nén [8] 1. Ứng xử chịu uốn và kéo trực tiếp Sức kháng chịu uốn của UHPC thường được đo đạc từ TN uốn 3 điểm (hoặc thí nghiệm uốn 4 điểm) của dầm có khắc khắc (notched beam) theo tiêu chuẩn RILEM TC 162-TDE, hoặc thí nghiệm uốn 3 điểm của dầm theo ASTM [44, 45].
Cường độ chịu uốn trung bình của UHPC nằm trong khoảng 10 — 30 MPa, phụ thuộc vào thành phần cốt liệu và hàm lượng sợi, cũng như là tỉ số ảnh hưởng chiều dai sợi/đường kính sợi. Sự kết hợp giữa sợi có chiều dài ngắn và chiều dài dài sẽ đảm bảo được độ chảy lan và làm tăng cường độ kháng uốn. 11 35 30 £ Gaede fine aggregate flexural tensile strength [MPa] 25 increase in fiber length bnd/or content 20 Zz 15 10 IN 5 ` >>. >> 0 [ 0 2 4 6 8 10 a) Deflection [mm] 20 5 : Strain hardening Peak load „ 15 s „.
E First crack Strain softening ° 8 310 : | ® Linear elastic domain s 2 ” f,=17 MPa b) 0 2 4 6 8 10 Deflection (mm) Hình 1. 6 Thí nghiệm uốn ba điểm (hoặc bốn điểm) dầm UHPC [4, 9] Hình 1.