Tổng quan nghiên cứu

Sự gia tăng nhanh chóng của các công trình hạ tầng đô thị khiến nguồn tài nguyên khoáng sản tự nhiên phục vụ xây dựng ngày càng cạn kiệt, trong khi khối lượng chất thải rắn xây dựng và phá dỡ (C&D) lại tăng vọt. Theo thống kê, lượng chất thải phá dỡ tại Hoa Kỳ đạt 569 triệu tấn vào năm 2017, tại Trung Quốc vượt mốc 2.500 triệu tấn năm 2015, và tại Việt Nam ước tính đạt khoảng 6,3 triệu tấn vào năm 2020. Trong khi các quốc gia phát triển như Hàn Quốc đạt tỷ lệ tái chế 98%, Pháp đạt 86% và Hoa Kỳ đạt 70%, thì phần lớn bê tông phế thải tại Việt Nam vẫn bị chôn lấp, gây lãng phí quỹ đất và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết bài toán thiếu hụt vật liệu cấp phối đá dăm tự nhiên cho kết cấu áo đường ô tô thông qua việc tận dụng nguồn cốt liệu bê tông tái chế (Recycled Concrete Aggregate - RCA). Mục tiêu cụ thể của luận văn là thiết kế cấp phối chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định $D_{max} = 31,5\text{ mm}$ sử dụng cốt liệu bê tông tái chế với các tỷ lệ thay thế 0%, 25%, 50%, 75% và 100%, kết hợp gia cố bằng xi măng ở hàm lượng 5% và 7%. Nghiên cứu đánh giá toàn diện các chỉ tiêu cơ lý và cơ học then chốt gồm cường độ nén không hạn chế nở hông, cường độ ép chẻ, mô đun đàn hồi và độ co ngót theo thời gian.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 09/2022 đến tháng 08/2023. Kết quả của đề tài đóng góp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ giảm thiểu khoảng 30% đến 50% lượng đá dăm nguyên sinh khai thác từ mỏ tự nhiên, đồng thời mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế tuần hoàn trong ngành giao thông vận tải Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết đầm nén vật liệu hạt rời và cơ chế thủy hóa của chất kết dính vô cơ. Khi hỗn hợp cốt liệu được phối trộn theo đường cong cấp phối chặt liên tục và lu lèn ở độ ẩm tối ưu, các hạt cốt liệu chèn móc vào nhau tạo thành khung chịu lực cơ bản. Sự kết hợp của xi măng tạo ra gel Calcium Silicate Hydrate (C-S-H) liên kết các hạt khoáng, giúp lớp móng đường chuyển từ trạng thái bán cứng sang trạng thái cứng chịu lực cao theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011 và TCVN 8858:2011.

Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc vi mô vùng chuyển tiếp tiếp xúc (Interfacial Transition Zone - ITZ) đối với cốt liệu bê tông tái chế. Khác với đá dăm tự nhiên, bề mặt hạt RCA luôn bọc một lớp vữa xi măng cũ có độ xốp cao, làm tăng độ hút nước và giảm khối lượng thể tích khô của hỗn hợp.

Các khái niệm chuyên ngành nền tảng được định nghĩa và chuẩn hóa bao gồm:

  • Cốt liệu bê tông tái chế (RCA): Sản phẩm thu được từ quá trình nghiền, sàng lọc bê tông phế thải từ các công trình xây dựng đã tháo dỡ.
  • Bê tông tái chế gia cố xi măng (BTTCGCXM): Hỗn hợp cấp phối chặt gồm RCA, cốt liệu đá tự nhiên, xi măng và nước ở tỷ lệ tối ưu.
  • Khối lượng thể tích khô lớn nhất ($\gamma_{k\max}$) và Độ ẩm tối ưu ($W_o$): Các thông số đầm nén tiêu chuẩn xác định mật độ sắp xếp chặt nhất của khung cốt liệu.
  • Cường độ nén không giới hạn (UCS) và Cường độ ép chẻ (ITS): Các chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng chịu nén và chịu kéo khi uốn của kết cấu móng áo đường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ nguồn vật liệu đá tự nhiên lấy tại mỏ đá Thuận Lập (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) với nguồn gốc đá magma granit, kết hợp nguồn bê tông phế thải được đập nghiền và sàng lọc thành cốt liệu thô (hạt trên sàng 4,75 mm đến 31,5 mm) và cốt liệu mịn (hạt lọt sàng 4,75 mm). Chất kết dính sử dụng là xi măng Nghi Sơn PCB40 đạt chuẩn cường độ nén 28 ngày $\ge 40\text{ MPa}$ và nước thủy cục sinh hoạt có hàm lượng muối hòa tan dưới 2.000 mg/l.

Phương pháp chọn mẫu tuân thủ kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tiêu chuẩn ASTM và AASHTO M 147-17. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 5 tổ hợp tỷ lệ RCA (0%, 25%, 50%, 75%, 100%) tương ứng với 2 mức hàm lượng xi măng (5% và 7%). Mỗi tổ hợp đúc tối thiểu 3 đến 6 mẫu lặp lại cho từng phép thử nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê:

  • Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn xác định quan hệ độ ẩm - dung trọng khô.
  • Mẫu trụ đường kính 150 mm, chiều cao 150 mm dùng cho thí nghiệm nén dọc trục và thí nghiệm ép chẻ ở các mốc 7 ngày và 28 ngày bảo dưỡng.
  • Mẫu dầm lăng trụ kích thước 100x100x400 mm dùng cho thí nghiệm đo biến dạng co ngót theo chu kỳ từ 1 đến 28 ngày.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích cơ học phá hủy và đo biến dạng trực tiếp vì đây là các phương pháp chuẩn mực quốc tế, phản ánh chính xác trạng thái ứng suất - biến dạng thực tế của lớp móng đường dưới tác dụng của tải trọng trục xe chạy lặp lại. Tiến độ nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 11 tháng, từ giai đoạn thiết kế thành phần hạt đến kiểm chuẩn cơ lý hoàn tất vào tháng 08/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thí nghiệm trong phòng đã mang lại 4 kết quả then chốt về đặc tính cơ lý của hỗn hợp vật liệu:

  1. Đặc tính đầm nén và độ ẩm tối ưu: Khi hàm lượng RCA tăng từ 0% lên 100%, độ ẩm tối ưu ($W_o$) tăng từ 9,5% lên 14,7%, trong khi khối lượng thể tích khô lớn nhất giảm khoảng 12,3% (từ 1,984 t/m³ xuống 1,740 t/m³). Nguyên nhân chính là do lớp vữa xi măng cũ bám dính trên bề mặt RCA có tỷ trọng thấp và độ hút nước cao hơn đáng kể so với đá dăm tự nhiên.
  2. Cường độ nén không giới hạn (UCS): Ở hàm lượng 5% xi măng, cường độ nén 28 ngày của hỗn hợp chứa 25% RCA đạt 3,32 MPa và mẫu chứa 50% RCA đạt 3,94 MPa, cao hơn so với mẫu đối chứng 0% RCA (đạt 3,138 MPa). Tại hàm lượng 7% xi măng, mẫu chứa 75% RCA đạt giá trị cực đại 4,12 MPa ở 28 ngày tuổi. Cường độ nén phát triển mạnh nhất trong khoảng từ 7 đến 28 ngày bảo dưỡng ẩm.
  3. Cường độ ép chẻ (ITS) và mô đun đàn hồi ($M_r$): Cường độ kéo gián tiếp ở 28 ngày duy trì ổn định trong khoảng 0,322 MPa đến 0,420 MPa. Tỷ lệ giữa cường độ uốn và cường độ nén (FS/UCS) dao động từ 10,0% đến 15,0%. Mô đun đàn hồi của hỗn hợp chứa 50% và 75% RCA đạt giá trị từ 43,5 MPa đến 49,5 MPa, cao hơn 26% đến 43% so với mẫu đá dăm tự nhiên không gia cố.
  4. Ứng xử co ngót theo thời gian: Hỗn hợp có hàm lượng RCA cao (75% - 100%) ghi nhận độ co ngót lớn hơn hỗn hợp thông thường từ 15% đến 22% sau 28 ngày theo dõi. Tuy nhiên, mức độ co ngót hoàn toàn nằm trong ngưỡng kiểm soát cho phép đối với lớp móng bán cứng của áo đường ô tô.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng cường độ nén ở các cấp phối chứa 25% đến 50% RCA bắt nguồn từ hai cơ chế tương hỗ: góc ma sát trong lớn của cốt liệu bê tông nghiền góc cạnh và sự tái thủy hóa của một phần xi măng chưa thủy hóa hết trong vữa cũ khi được cung cấp đủ độ ẩm và chất kết dính mới. Tuy nhiên, khi hàm lượng RCA vượt quá 75%, sự suy giảm chất lượng của khung cốt liệu và độ xốp lớn khiến cường độ nén và mô đun đàn hồi có xu hướng chững lại hoặc suy giảm nhẹ nếu không tăng hàm lượng xi măng lên mức 7%.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế tại Canada và Ai Cập, kết quả thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy sự tương đồng cao về quy luật phát triển cường độ. Hỗn hợp RCA gia cố xi măng đạt yêu cầu kỹ thuật làm lớp móng trên (Base) và móng dưới (Sub-base) theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô hiện hành.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hai dạng biểu đồ chuyên dụng:

  • Biểu đồ phân tán (Scatter Plot) kết hợp đường hồi quy bậc hai thể hiện quan hệ tương quan giữa độ ẩm và dung trọng khô, giúp xác định tọa độ đỉnh đầm nén cho từng tỷ lệ phối trộn.
  • Biểu đồ cột nhóm (Grouped Bar Chart) so sánh động thái phát triển cường độ nén UCS tại các mốc 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày của 5 nhóm mẫu vật liệu, làm nổi bật hiệu quả vượt trội của tỷ lệ thay thế 50% RCA kết hợp 5% - 7% xi măng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, 4 giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm ứng dụng hiệu quả vật liệu cốt liệu bê tông tái chế gia cố xi măng trong thực tiễn xây dựng hạ tầng:

  1. Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức thi công cấp phối BTTCGCXM: Bộ Giao thông Vận tải phối hợp cùng Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải hoàn thiện hướng dẫn thiết kế cấp phối móng đường sử dụng tỷ lệ thay thế 25% - 50% RCA cho hệ thống đường cấp II đến cấp IV, mục tiêu ban hành tiêu chuẩn cơ sở trong giai đoạn 2024-2025.
  2. Kiểm soát chặt chẽ độ ẩm và quy trình đầm nén tại hiện trường: Các nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát cần duy trì độ ẩm trộn thực tế cao hơn độ ẩm tối ưu từ 1,0% đến 1,5% để bù trừ lượng nước hấp thụ của vữa xi măng cũ, đảm bảo công tác lu lèn hoàn tất trước thời gian bắt đầu đông kết của xi măng (khoảng 120 phút), áp dụng ngay trong các dự án năm 2024.
  3. Nâng cấp dây chuyền công nghệ nghiền sàng và phân loại phế thải xây dựng: Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu và xử lý chất thải đầu tư hệ thống máy nghiền hàm kết hợp sàng tuyển từ tính, mục tiêu loại bỏ trên 95% tạp chất hữu cơ và kiểm soát chỉ số mài mòn Los Angeles dưới 35% đối với cốt liệu thô tái chế đến năm 2026.
  4. Triển khai các đoạn đường thử nghiệm thực tế (Trial Sections): Sở Giao thông Vận tải các tỉnh phía Nam phối hợp với các trường đại học triển khai thi công 3 đến 5 km đường thử nghiệm lớp móng BTTCGCXM trong giai đoạn 2024-2026 nhằm quan trắc độ võng đàn hồi mặt đường, nứt phản ảnh và độ bền khai thác dưới tác động của thời tiết nhiệt đới ẩm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Kỹ sư thiết kế và chuyên gia tư vấn công trình giao thông: Cung cấp thông số đầu vào chuẩn xác về mô đun đàn hồi (từ 39,3 MPa đến 49,5 MPa), cường độ chịu kéo khi uốn và hệ số co ngót để tính toán chiều dày kết cấu áo đường mềm và bán cứng tối ưu chi phí.
  2. Nhà thầu xây dựng và ban quản lý dự án hạ tầng: Nắm bắt quy trình kỹ thuật chế bị mẫu, tỷ lệ cấp phối tối ưu (50% RCA + 5% xi măng Nghi Sơn PCB40) và biện pháp kiểm soát độ ẩm khi lu lèn mặt bằng thực tế.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách môi trường: Có thêm luận cứ khoa học vững chắc để xây dựng cơ chế khuyến khích tái chế chất thải rắn, định hướng phát triển hạ tầng giao thông xanh và thúc đẩy giảm phát thải carbon ngành xây dựng.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kỹ thuật Công trình Giao thông: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp thí nghiệm cơ học vật liệu tái chế, đồng thời mở rộng các hướng nghiên cứu kết hợp phụ gia khoáng hoặc chất kích hoạt kiềm xỉ.

Câu hỏi thường gặp

Cốt liệu bê tông tái chế có làm giảm khả năng chịu lực của móng đường không?

Không, nếu được thiết kế cấp phối hợp lý và gia cố xi măng đúng tiêu chuẩn. Kết quả nghiên cứu chứng minh khi thay thế 25% đến 50% RCA kết hợp 5% xi măng, cường độ nén 28 ngày đạt từ 3,32 MPa đến 3,94 MPa, hoàn toàn đáp ứng và vượt yêu cầu kỹ thuật của lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng truyền thống theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011.

Tỷ lệ thay thế cốt liệu tự nhiên bằng RCA bao nhiêu là tối ưu nhất?

Tỷ lệ thay thế tối ưu nhất là từ 25% đến 50% RCA. Ở dải tỷ lệ này, hỗn hợp vừa tận dụng được tối đa nguồn phế thải xây dựng, vừa duy trì mô đun đàn hồi cao (đạt 43,5 MPa), độ co ngót thấp và đảm bảo độ dính bám bền chặt giữa cốt liệu và ma trận vữa xi măng mới.

Tại sao hỗn hợp sử dụng RCA lại cần nhiều nước hơn khi đầm nén?

Do cấu trúc xốp và độ rỗng cao của lớp vữa xi măng cũ bám quanh hạt đá cốt liệu tái chế. Thực nghiệm cho thấy độ ẩm tối ưu tăng từ 9,5% (ở mẫu 25% RCA) lên 14,7% (ở mẫu 100% RCA). Việc bù đủ lượng nước hấp thụ là bắt buộc để xi măng mới thủy hóa hoàn toàn và đạt độ chặt tối đa.

Hiện tượng nứt do co ngót của móng đường BTTCGCXM được xử lý ra sao?

Độ co ngót của hỗn hợp gia cố xi măng tăng nhẹ khi tăng hàm lượng RCA và lượng xi măng lên 7%. Trong thực tế, kỹ sư cần kiểm soát lượng xi măng không vượt quá 5% - 6%, kết hợp bảo dưỡng ẩm nghiêm ngặt liên tục tối thiểu 7 ngày và bố trí lớp bê tông nhựa asphalt phía trên có chiều dày phù hợp để triệt tiêu nứt phản ánh.

Việc ứng dụng BTTCGCXM mang lại lợi ích kinh tế như thế nào?

Sử dụng BTTCGCXM giúp giảm 30% đến 50% chi phí mua cốt liệu đá dăm tự nhiên, cắt giảm cự ly vận chuyển vật liệu từ các mỏ đá xa đô thị và tiết kiệm chi phí chôn lấp chất thải phá dỡ (khoảng 50.000 đến 100.000 VNĐ/tấn phế thải), tạo hiệu quả kinh tế kép cho chủ đầu tư và xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập thành công cơ sở khoa học và quy trình thiết kế cấp phối chặt cốt liệu bê tông tái chế gia cố xi măng $D_{max} = 31,5\text{ mm}$ phục vụ lớp móng đường ô tô.
  • Khẳng định tỷ lệ thay thế 25% - 50% RCA kết hợp 5% xi măng Nghi Sơn PCB40 đem lại các chỉ tiêu cơ lý tối ưu với cường độ nén 28 ngày đạt trên 3,32 MPa và mô đun đàn hồi vượt 43,5 MPa.
  • Làm sáng tỏ quy luật gia tăng độ ẩm tối ưu ($W_o$ từ 9,5% đến 14,7%) và biến dạng co ngót khi tăng tỷ lệ RCA, cung cấp chỉ dẫn kỹ thuật quan trọng cho công tác thi công hiện trường.
  • Đề xuất lộ trình thử nghiệm thực tế 3-5 km đường giao thông nông thôn và đô thị trong giai đoạn 2024-2026 trước khi nhân rộng trên quy mô toàn quốc.
  • Đóng góp giải pháp công nghệ then chốt giúp xử lý hiệu quả 6,3 triệu tấn phế thải xây dựng mỗi năm, thúc đẩy phát triển giao thông bền vững và kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.