Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính năng bê tông cát sử dụng tro bay xỉ lò cao cho kết cấu công trình trong môi trường biển miền trung

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính năng bê tông cát sử dụng tro bay xỉ lò cao, ứng dụng cho kết cấu công trình trong môi trường biển miền Trung.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2021

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bê tông cát và ứng dụng trong công trình biển

Bê tông cát là một loại vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi trong các công trình biển do tính chất nhẹ và khả năng chịu nước tốt. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện chất lượng bê tông cát bằng cách sử dụng tro bayxỉ lò cao, hai loại phụ gia khoáng có khả năng tăng cường độ bền và độ bền của bê tông. Công trình biển tại miền Trung Việt Nam đòi hỏi vật liệu có khả năng chống chịu tốt với môi trường khắc nghiệt, đặc biệt là sự ăn mòn do nước biển. Bê tông cát sử dụng tro bayxỉ lò cao không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn góp phần bảo vệ môi trường nhờ việc tái sử dụng chất thải công nghiệp.

1.1. Đặc điểm môi trường biển miền Trung

Môi trường biển miền Trung Việt Nam có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, với độ ẩm cao và nồng độ muối lớn. Điều này gây ra sự ăn mòn nhanh chóng đối với các kết cấu bê tôngbê tông cốt thép. Các công trình biển như đê chắn sóng, cầu cảng, và kè biển thường xuyên phải chịu tác động của sóng, gió, và dòng chảy mạnh. Việc sử dụng bê tông cát kết hợp với tro bayxỉ lò cao giúp tăng cường độ bền và kéo dài tuổi thọ của các công trình này.

1.2. Ứng dụng bê tông cát trong xây dựng

Bê tông cát đã được ứng dụng rộng rãi trong các công trình hạ tầng như đường bộ, cầu, và nhà ở. Tuy nhiên, việc sử dụng bê tông cát trong công trình biển vẫn còn hạn chế do những thách thức về độ bền và khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt. Nghiên cứu này đề xuất phương pháp thiết kế thành phần bê tông cát có xét đến độ bền, sử dụng tro bayxỉ lò cao để cải thiện tính năng cơ học và độ bền của bê tông.

II. Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng cơ học và độ bền của bê tông cát. Các thí nghiệm được tiến hành để xác định hệ số hiệu quả của tro bayxỉ lò cao trong thiết kế thành phần bê tông. Kết quả thí nghiệm cho thấy, việc sử dụng tro bayxỉ lò cao giúp tăng cường độ chịu nén, độ bền ép chẻ, và giảm độ thấm ion clo của bê tông cát. Điều này chứng minh hiệu quả của việc sử dụng phụ gia khoáng trong việc cải thiện chất lượng bê tông.

2.1. Xác định hệ số hiệu quả của tro bay và xỉ lò cao

Các thí nghiệm được tiến hành để xác định hệ số hiệu quả của tro bayxỉ lò cao trong bê tông cát. Kết quả cho thấy, tro bay có khả năng tăng cường độ chịu nén lên đến 15%, trong khi xỉ lò cao giúp giảm độ thấm ion clo đáng kể. Việc kết hợp cả hai loại phụ gia này mang lại hiệu quả tối ưu trong việc cải thiện tính năng cơ học và độ bền của bê tông.

2.2. Phương pháp thiết kế thành phần bê tông cát

Phương pháp thiết kế thành phần bê tông cát được đề xuất dựa trên kết quả thí nghiệm và phân tích thống kê. Phương pháp này xét đến các yếu tố như tỷ lệ nước/chất kết dính, tỷ lệ phụ gia khoáng/chất kết dính, và loại phụ gia sử dụng. Kết quả cho thấy, việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp tăng cường độ bền và kéo dài tuổi thọ của bê tông cát trong môi trường biển.

III. Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường

Nghiên cứu này cũng đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của việc sử dụng bê tông cát kết hợp với tro bayxỉ lò cao trong các công trình biển. Kết quả cho thấy, việc sử dụng các loại bê tông mới này không chỉ giảm chi phí xây dựng mà còn góp phần giảm thiểu lượng chất thải công nghiệp, mang lại lợi ích kinh tế và môi trường đáng kể.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Việc sử dụng bê tông cát kết hợp với tro bayxỉ lò cao giúp giảm chi phí nguyên vật liệu và tăng tuổi thọ của công trình biển. Điều này mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể, đặc biệt là trong các dự án xây dựng quy mô lớn.

3.2. Hiệu quả môi trường

Việc tái sử dụng tro bayxỉ lò cao trong sản xuất bê tông cát giúp giảm thiểu lượng chất thải công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường. Đây là một giải pháp bền vững trong ngành xây dựng, phù hợp với xu hướng phát triển xanh hiện nay.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về môi trường biển và các dạng công trình bê tông và bê tông cốt thép trong môi trường biển 1. Định nghĩa môi trường biển Tùy thuộc vào cách tiếp cận vấn đề mà môi trường biển được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Trong phần này, môi trường biển được định nghĩa theo sự tương tác của nó với các KCBT, KCBTCT tiếp xúc với biển hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biển [31].

Theo định nghĩa này ta có thể phân môi trường biển thành các vùng sau (Hình 1.1): - Vùng ngập trong nước biển - Vùng thủy triều lên xuống và sóng táp - Vùng khí quyển biển Hình 1. 1 Phân vùng môi trường biển [14]  Vùng ngập trong nước biển Vùng ngập nước là vùng kết cấu ngập hoàn toàn trong môi trường nước biển hay nước lợ. Các KCBT và KCBTCT trong vùng này chịu ảnh hưởng bởi áp suất thủy tĩnh của nước, sự phá hoại của vi sinh vật và đặc biệt là sự xâm thực của nước biển. Tác động xâm thực mạnh nhất trong vùng này là sự tấn công sunfat được gây ra bởi các thành phần Mg2+ và SO42-.

Vùng này có mức độ ăn mòn kết cấu thường ít hơn so với các vùng khác do sự hạn chế quá trình khuyếch tán ion clo trong môi trường ngập nước dẫn đến giảm nguy cơ ăn mòn cốt thép. 5  Vùng khí quyển biển Vùng khí quyển trên và ven biển gồm: vùng trên biển và mép nước (từ bờ biển ra 0,25 km hướng biển) và vùng ven biển (từ 0,25 km đến 20 km vào đất liền). Phần KCBTCT nằm ở vùng khí quyển trên biển và vùng ven biển chiếm khoảng 70% khối lượng công trình BTCT trong vùng biển đã xây dựng ở nước ta [15]. Trong vùng khí quyển biển, hiện tượng ăn mòn và phá huỷ kết cấu thường xảy ra mạnh với những vị trí trực diện với gió biển hoặc thường xuyên hứng chịu mưa gió.

 Vùng thủy triều lên xuống và sóng táp Có thể nói vùng thủy triều lên xuống và sóng táp là vùng có tính xâm thực mạnh nhất đối với các KCBT và KCBTCT [15]. Vùng này ngoài việc chịu tác động xâm thực của môi trường biển và khí quyển trên biển còn chịu tác động từ chu kỳ khô ướt xảy ra thường xuyên, liên tục kết hợp với lực hút mao dẫn làm tăng sự khuếch tán ion clo vào trong kết cấu gây ra hiện tượng ăn mòn cốt thép đối với KCBTCT. Sự bào mòn mạnh mẽ cơ học do sóng đánh, đặc biệt là mùa gió bão, ăn mòn do hà biển, sò biển,… cũng góp phần sự ăn mòn kết cấu. Đặc trưng môi trường biển Miền Trung Việt Nam Đặc trưng môi trường biển bao gồm các yếu tố như thành phần, nhiệt độ nước biển, áp lực thủy tĩnh, sóng biển, bão biển, các sinh vật biển, vv…  Thành phần nước biển Nước biển với thành phần hóa học khác nhau sẽ tác động xâm thực khác nhau đối với kết cấu BT, BTCT.

Đặc biệt thành phần Cl- , SO42-, Mg2+ trong nước biển đóng vai trò quan trọng đối với mức độ ăn mòn của kết cấu. Thành phần nước biển ở một số tỉnh khu vực Miền Trung được trình bày ở Bảng 1. 1 Thành phần nước biển Việt Nam và thế giới [16, 24, 25, 27] Chỉ Đơn Biển Biển Biển Biển Biển Biển Biển Biển Biển Biển tiêu vị Bắc Ban Hòn Hải Hà Đà Quảng Bình Phú Nha Mỹ tic Gai Phòng Tĩnh Nẵng Ngãi Định Yên Trang PH - 7,5 8,0 8,4 8,3 - - - - - 7,68 Cl- g/l 18,0 19,0 18,0 18,0 19,0 19,20 19,27 19,3 20,1 19,34 Na+ g/l 12,0 10,5 - - 10,67 - - - SO42- g/l 2,6 2,6 2,5 2,2 2,65 2,70 2,71 2,72 2,75 3,85 Mg2+ g/l 1,4 1,3 1,2 1,1 1,28 - Kết quả phân tích thành phần nước biển ở khu vực Miền Trung cho thấy không có sự sai khác nhiều so với các vùng biển khác trên thế giới. 6  Nhiệt độ nước biển Nhiệt độ nước biển tầng mặt ở khu vực miền Trung dao động trong khoảng 26,1 – 28,7 C, trung bình 27,6oC.

Nhiệt độ của nước biển có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng o của các sinh vật biển, từ đó tác động đến sự phá hoại của các KCBT do sinh vật biển gây ra. Ngoài ra nhiệt độ của nước biển có ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng hóa học và điện hóa trong bê tông.  Thủy triều Thủy triều diễn ra gồm quá trình dâng lên và hạ xuống từ từ của nước đại dương theo một chu kỳ xác định hai lần trong một ngày. Những tác động này luôn là tác nhân thúc đẩy quá trình ăn mòn và phá hủy diễn ra nhanh chóng hơn.

Thủy triều ở khu vực Miền Trung có các đặc trưng như sau: - Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh: nhật triều không đều, số ngày nhật triều chiếm hơn nửa tháng. Độ lớn triều khoảng 2,5 - 1,2 m. - Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: bán nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng 1,0 - 0,6 m.

- Vùng biển Thuận An và lân cận: bán nhật triều. - Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: bán nhật triều không đều, độ lớn triều khoảng 1,2 - 0,8 m. - Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng 2,0 - 1,2 m.

 Sóng biển, gió biển, bão biển Lực tạo bởi sóng biển là rất lớn và thường là mối quan tâm chính khi thiết kế các kết cấu công trình làm việc ở biển. So với các khu vực khác, vùng duyên hải Miền Trung chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất nước, hàng năm khu vực thường chịu ảnh hưởng của 4 đến 5 cơn bão, số lượng các cơn bão đổ bộ vào Miền Trung chiếm 43,6% tổng số cơn bão trong cả nước [32]. Các cơn sóng biển lớn nhất thường xảy ra trong điều kiện bão, thống kê độ cao sóng đối với một số cơn bão xảy ra ở khu vực ven biển Miền Trung được trình bày ở Bảng 1. Đối với các công trình ven biển, phần KCBT chịu tác động của sóng mạnh trong điều kiện bất thường như bão rất dễ bị hư hỏng do sự mài mòn gây ra bởi cát, sỏi và các vật rắn trôi nổi khác trong nước.

Ngoài ra, bụi nước từ sóng biển hay hơi nước biển được gió thổi được xem như là một phương tiện đưa nước biển vào sâu trong đất liền. Điều này làm phát sinh sự ăn mòn của nước biển, không khí biển đối với bê tông không chỉ giới hạn với các kết cấu ở bờ biển và vùng đại dương, mà cả những kết cấu trong đất liền nằm gần vùng biển. 2 Thống kê chiều cao sóng một số cơn bão ở khu vực biển miền Trung [23] STT Khu vực biển Chiều cao sóng (m) Bão Xangsane 2006 Bão Ketsana 2009 1 Nghệ An 2,7 2,6 2 Hà Tĩnh 3,1 2,2 3 Quảng Bình 4,6 3,5 4 Quảng Trị 5,0 4,0 5 Huế 6,2 4,8 6 Đà Nẵng 10,4 5,3 7 Quảng Nam 6,5 6,1 8 Quảng Ngãi 5,4 7,2 9 Bình Định 4,8 3,2 10 Phú Yên 3,9 2,0 1. Một số dạng công trình bê tông và bê tông cốt thép trong môi trường biển Bê tông là vật liệu có độ bền trong nước, rất dễ tạo hình các kết cấu với hình dáng kích thước khác nhau, giá thành thấp và có thể sản xuất ở mọi nơi trên thế giới.

Vì lý do đó nên các KCBT, KCBTCT đã được sử dụng gần 200 năm qua và trở thành một trong những vật liệu công nghiệp phổ biến nhất thế giới [31]. Hiện nay, bê tông và bê tông cốt thép đóng vai trò quan trọng và được ứng dụng nhiều trong các công trình biển, một số dạng công trình chính như: công trình bảo vệ bờ, công trình cảng hay công trình giao thông.  Công trình bảo vệ bờ gồm đê biển, kè bảo vệ biển, mỏ hàn biển, đê giảm sóng xa bờ có nhiệm vụ bảo vệ bờ biển chống lại các tác động trực tiếp của sóng và chuyển động bùn cát. Một số dạng công trình bảo vệ bờ biển ở Hải Hậu, Nam Định là một dạng công trình hỗn hợp gồm đê biển, đê giảm sóng xa bờ và mỏ hàn (Hình 1.2)  Đê chắn sóng bể cảng có nhiệm vụ bảo vệ bể cảng đảm bảo yên tĩnh về sóng và hạn chế bồi lắng luồng tàu và bể cảng.

Theo kết cấu đê chắn sóng có mặt cắt ngang dạng đê mái nghiêng, đê tường đứng, đê hỗn hợp, đê bán nguyệt, đê bản nghiêng,. Đê chắn sóng cảng Dung Quất là một dạng đê mái nghiêng điển hình (Hình 1.3), đê chắn sóng cảng Tiên Sa, Đà Nẵng là một dạng đê hỗn hợp tường đứng và mái nghiêng (Hình 1.  Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Cầu cảng có dạng tường cừ, thùng chìm, cầu tàu bằng hệ thống dầm bản trên nền cọc, .5 giới thiệu kết cấu cầu cảng dạng cầu tàu với nền cọc là cọc khoan nhồi và hệ thống dầm bản BTCT; Hình 1.6 giới thiệu kết cấu cầu cảng dạng thùng chìm.

2 Hệ thống công trình bảo vệ bờ biển Hải Hậu, Nam Định Hình 1. 3 Đê chắn sóng cảng Dung Quất, Quảng Ngãi Hình 1. 4 Đê chắn sóng cảng Tiên Sa, Đà Nẵng 9 Hình 1. 5 Kết cấu cầu cảng dạng cầu tàu Hình 1.

6 Kết cấu cầu cảng dạng thùng chìm  Công trình giao thông: đây là dạng công trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc di chuyển của con người, vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị ở các địa phương ven biển, hay các đảo với nhau. Các dạng công trình giao thông được quan tâm nhiều nhất 10 như: cầu vượt biển, hệ thống đường ven biển và hải đảo hay đường hầm vượt biển. Các dạng công trình này được xây dựng chủ yếu bằng các KCBT, KCBTCT, kết cấu thép, do đó khi được xây dựng ở vùng có thể chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường xâm thực do nước biển, sóng biển hay thậm chí không khí biển sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn cốt thép, ăn mòn sunfat từ đó gây phá hủy kết cấu, làm giảm đáng kể tuổi thọ của công trình. Vì vậy vật liệu để xây dựng các loại công trình này cần có yêu cầu nghiêm ngặt hơn so với các công trình giao thông thông thường.

Sự phá hoại các kết cấu bê tông, kết cấu bê tông cốt thép trong môi trường biển Điều kiện phơi nhiễm trong môi trường biển là một thách thức đối với vật liệu như bê tông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tính năng bê tông cát sử dụng tro bay xỉ lò cao cho công trình biển miền Trung là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc ứng dụng vật liệu tro bay và xỉ lò cao trong sản xuất bê tông cát, đặc biệt phù hợp cho các công trình biển tại khu vực miền Trung. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả kỹ thuật mà còn nhấn mạnh lợi ích kinh tế và môi trường của việc sử dụng vật liệu tái chế, giúp giảm thiểu chi phí và tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và nhà quản lý trong lĩnh vực xây dựng công trình biển.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu nghiên cứu sử dụng tro bay hàm lượng calcium thấp để chế tạo bê tông geopolymer, nghiên cứu này cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng tro bay trong các loại bê tông khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng đặc tính bám dính của cốt phi kim GFRP với bê tông cát nước nhiễm mặn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính năng của bê tông cát trong môi trường biển. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng ứng dụng bê tông rỗng trong xây dựng vỉa hè và các công trình công cộng mang đến một góc nhìn khác về việc sử dụng bê tông trong các công trình đô thị và biển.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề bê tông và vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường!