chương IL 89 CHUONG IV: UNG DỤNG TINH TOÁN KHU NEO DAU TRANH TRO BAO NHẬT LỆ. Giới thiệu công trình và điều kiện tự nhiên 9L 441. Tổng quan khu neo đậu TTB cho tu cá Nhật Lệ 91 4. Tiêm năng và chiến lược phát tiễn kinh tế huỷ sản Quảng Binh.2, Hoạt động bão lũ và sự cần thiết đầu tư xây dựng khu tránh tú bão.
Mục tiêu, nhiệm vụ của khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Nhật Lệ. Quy mô dự án khu neo đậu trảnh trú bão cho tàu cá Nhật Lệ. Điều kiện tự nhiên khu neo đậu TTB cho tau cá Nhật Lệ 95 4. Đặc điểm khí tượng 95 4.22, Điều kiện thuỷ hãi văn khu vực công trình.
Điều kiện địa hình 101 4. Điều kiện địa chất công trình. Giải pháp thiết kế DCS, ngăn cát.2, Tinh chon kích thước cơ bản của mat cắt ngang BCS mái nghiêng. Cao tinh định để 103 4.
Chiều rộng định dé 104 4. Tính toán ổn định BCS 105 43.2, Theo phương pháp phần tử hữu hạn 109 4. Tinh toán én định trượt ngang 109 4. Một số nội dung tổ chức th công xây dựng công trình 112 44.1, Trinh tự thi công các hang mục chính khu neo đậu Nhật Lệ H2 4.
Biện pháp thi công các hạng mục công trình chính.3, Một số lưu ÿ trong quả trình thi công.44, Tiến độ thi công H6 4.45, Các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn, phỏng chống cháy nỗ trong quả trình th công H6 4. Kết luận chương IV. 17 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ As 1. Kết luận, 18 II.
Tén tai và kiến nghị. Tính cấp thiết của để Với yêu cầu phát tiễn kinh tế biển, hing năm chúng ta phải xây đựng nhiều công tình in, công tình bảo vệ bờ: các công tỉnh cảng biển khu ve ven bờ, cảng nằm ở ving hãi đảo, công trình an ninh quốc phòng, cảng Khu neo đậu th thuyén tri bão. Chỉ riêng việc đáp ứng nhu cầu cấp bách bảo vệ tàu thuyển khai thác hải sản trên biển khi có bão, giảm thiệt hại về tải sản và tính mạng của ngư dân. các tinh ven biển nước ta, ngày 9/8/2011 Thủ tướng Chính phù đã ban hành Quyết đình số 1349/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu trính trú bão cho tiu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Theo đó cả nước có trên 100 khu neo đậu trú bão, một số khu có quy mô cấp vùng đảm bảo an toàn cho bảng, ngần âu các loi Để chin sóng là một rong các hang mục quan trọng trong công tinh biển, để bảo vệ khu vực công trinh và tạo vùng nước "yên tinh!” phi sau. Để chin sống thường lâm việc trong điều kiện bất lợi vỀ sỏng gi, chiều siu cột nước, điều kiện nền và điều kiện hải văn Dé chắn sóng thường có các dạng mặt cit chính: dang mái nghiêng, dạng tường đứng, dạng hỗn hợp. Mỗi loại có điều kiện ứng dụng, điều kiện làm việc khác nhau (về nền công tình, áp lực sông, khả năng trượt, lặt. Một trong những nội dung quan trong trong tính toán thiết kế đề chin sóng là tỉnh toán ổn định trong những điều kiện bất lợi.
Hiện ti ở nước ta đang tinh toán ôn định cho loại công trình này theo các tiêu chuắn, quy phạm hiện hành như: Tiền chuẩn J4TCN 130-2002, Hướng An thi kd để biển, Quy phạm tải rong và lực tác dụng lên công trình (do sáng về âu) của Bộ Nông nghiệp &PTNT, Tiểu chuẩn 22TCN 207-95 của Bộ Giao thông. vân tải tham khảo Tidu chuẩn kp thuit công trình củng. đường thu) Nật Ban.phuomg pháp tinh én định đổi với các dạng mặt cắt cơ bản vẫn giống nhau, chưa được xem xét diy đủ về đặc điểm làm việc, điều kiện xây dụng và khai thác nên đôi khi tính toán thiết kế chưa phù hợp hoặc thiểu đầy đủ về sự an toàn cho loại công trình này. Để gốp phin cho công tác thiết kế các để chắn sóng công trình, ï dung nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn phương pháp tink dn định cho đề chin sóng theo các dạng mặt cắt khác nhau, phục vu xây dựng khu neo đậu tầu thuyén trí bão" mang tính thực tiễn nhằm đáp ứng xây dựng khu neo đậu tàu thuyền trú bão đang due quan tâm ở nước t và có tinh khoa học, g6p phần cho chuyên ngành xây đựng công trình biển 2.
Me đích của đề tài “Trên cơ sở nghiên cứu, luận văn đề xuất phương pháp tính toán én định phủ hợp. đối i ắc dang mặt cất khác nhau của để chắn sống, tip trng cho mặt ct thường được sử dụng là đạng mái nghiêng và tường dimg, nhằm phục vụ việc xây đụng để chắn sóng khu neo đậu tầu thuyền trú bão ở nước ta 3. Béi tượng nghiên cứu: tượng nghiên cứu là đề chắn sóng khu neo đậu tau thuyé 4. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện - Phương php nghiên cứu: + Phương php lý (huyết + Phương pháp tổng hợp, phân ích đánh giá + Tham khảo kinh nghiệm chuyên gia cận qua các ng cứu, tải liệu đã + Tiếp cân qua công trình thực tế + Qua các nguồn thông tin khác 5.
Kết quả dự kiến đạt được ~ Nêu được tổng quan các phương pháp tính toán ốn định cho dé chắn sóng công. trình biển; - Dựa trên đặc điểm điều kiện lâm và diễu kiện áp dung, phân tích lựa chon phương pháp tính toán én định phủ hợp cho để chin sóng có dang mat cắt khác nhau, tập trùng cho 2 dang mặt cất là đề mãi nghiêng và dé dang trờng đứng, phục vụ xây dựng khu neo đậu tiu thuyền trú bão ở nước ta. - Ứng dụng tính toán phục vụ cho xây dựng để chin sóng khu neo đậu tàu thuyễn tránh trú bão Nhật Lệ - Quảng Bình 3 CHƯƠNGI: MOT SO VAN DE LIÊN QUAN DE CHAN SÓNG CÔNG TRINH BIEN 1.1, Giới thiệu chung về dé chắn sóng (DCS) 1. Đặt vấn để Khi nghiên cứu đầu tư xây dựng phát triển cảng, vị trí neo đậu tau thuyền khu vựe ven biển, yêu cầu quan trọng là phải tạo ra được một "vùng nước yên tỉnh” và ngăn chặn bin cất Nếu khu vục đó không được che chin bối các y ễu tổ địa hình, địa mạo tự nhí nó sẽ chịu ảnh hướng mạnh của sông, gió.
Ở trưởng hợp này người ta phải tinh đến giải pháp xây dựng đề chin sóng (BCS). Việc xây dựng BCS để đảm bio an toàn cho tau thuyền neo đậu, bốc xếp hàng hóa tránh các yếu tổ bất lợi của tự nhiên và của động lực biển như sóng, bão, thuỷ triều, hai lưu, nước dâng, chuyển động của bùn cát ven bờ, nước ngầm, động dat .v Bé chấn sông là một giải pháp công trinh nhằm tiêu tin, phản xạ năng lượng sông biển, nhằm tạo ra một khu nước yên tinh, phủ hợp với yêu cầu khai thác vận hành cảng biển đồng thời đảm bảo an toàn cho việc neo đậu tàu thuyén, tránh trú bão Ngoài ra để chin sóng còn được xây dựng để bảo vệ luda tu, bảo vệ bờ biển, chống xô lố tạo äi, nuôi bãi lấn biển 112. Pl tân loại dé chin sóng Để chin sóng được phân thành một số loại, tuỳ theo mục tiêu nghiễn cứu, phương thức tiếp cận và các đặc trưng của đẻ, Dưới đây là một số cách phân loại phổ biển và thường được áp dụng. [1], [3] 1-1241 Phân loại vị trí của đề chắn sing trên mặt bằng Căn cử vào vị trí bổ trí để chắn sóng trên mặt bằng các tuyển để có thé phân loại thành - Đề chắn sóng liên bờ (đề nhô) là để có một đầu nồi tiếp với đường bờ: ~ Dé chắn sóng xa bờ (đê đảo hay đê tự do) là đê chắn sóng mà cả 2 đầu đê không nối với bở (tuyến đê có thé hoặc không song song với bờ); hop: rên thực tế, nhiều trường hợp thường kết hợp bổ trí xây dựng để chin sông theo cả hai su nội trên.2: Dé đảo (Dé đảo lớn nhất thé 1.
Phân loại theo tương quan với mực nước. Theo tiêu chí đánh giá tương quan giữa cao trình đính đề chắn sóng với cao trình mực nước biển có thé phân ra lâm 2 loại như sau + Bé ngập (đề chim) cỗ cao trình định đề thấp hơn cao trình mực nước thi công, có trường hợp thấp hơn cả mực nước thấp thiết kẻ, BE ngập thường được xây dựng để tiêu giảm năng lượng sóng biển và ngăn cát cho mục đích bảo vệ bở khỏi bị xói lở, bảo vệ luồng tàu ở vùng cửa sông chịu tác động ảnh hưởng của sóng biển và khi bể cảng dùng lim bãi tim hoặc chỉ ngăn cát, phủ sẽ = Để không ngập có cao trình đình đê luôn cao hơn mực nước cao thiết kế, BE không ngập còn chia ra thành hai loại: dé hạn chế sóng tràn (cho phép một mức độ sóng tràn qua đỉnh đê) và dé không cho phép sóng tràn qua đính. Phân loại theo công dụng đê chắn sóng. Dựa vào công dung và mục đích xây dựng, để chin sóng có thé phân thình các loại như sau: Để dùng để chin sóng: để chắn sóng hay tiêu tin một phần năng lượng sóng khi tiếp cận công trình nhằm tạo ra một khu nước có độ tĩnh lặng theo yêu câu; ~ Dé ngăn cát: ngăn chặn sự xâm nhập bùn cát vào khu nước được quan tim; - Để chin sông, ngăn cit: ngăn chặn bin cit và giảm chiều cao sông cho khu nước sau công trình.
- Dé hướng đồng chây: xây dựng tại cửa sông, chỗ có hai lưu mạnh để cải thiện điều kiện luỗng hang hải, chỉnh trị cửa sông.4, Phân loại theo hình dang mặt cắt ngang để chắn sóng “Cách phân loại này thông dụng nhất vì nó phản ánh được các đặc trưng cơ bin của kế cấu, không những về cấu tạo mã cả về phương pháp tính tos, các gái pháp thi sông. Nội dung này được trình bảy chi it trong phần tiếp theo Dựa trên góc độ này kết cấu để được phân thành ~ Dé chin sóng mái nghiêng: hình thức đê này thường được xây dựng với lỗi thân để bằng các vật như da không phản loi, đất, cát.Các lớp ngoài là đá có kích thước lớn hơn, khôi bé tông hoặc các khối b tông di hình. Thi công đề mái nghiêng tốn nhiều vật liệu so với dé tường đứng, song có wu điểm thuận lợi là khai thác được vit liệu sẵn có ở địa phương, khi xảy ra hư hỏng cục bộ dễ sửa chữa hơn kết cấu trờng đứng. Loại đê này có khả năng tiêu hao năng lượng sóng tương đổi cao.
Dé chấn song mồng đứng: mặt đê phía đón sóng thường cô dang thing đứng có thể tan dung lâm kết cầu bến phía mép trong bể cảng. Thân để thường được Kim bằng các loại thùng chim bê tông cốt thép.