ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN VĨNH PHƯỚC TAI CHE Xi THÉP LAM NGUYEN LIEU SAN XUAT XI-MANG Chuyén nganh: CONG NGHE VAT LIEU VO CO Mã số: 12430807 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2014 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Vĩnh Phước _MSHV: 12430807 Ngày, tháng, năm sinh: 25/3/1988 Nơi sinh: Tp.HCM Chuyên ngành: Cong nghệ Vật liệu Vô cơ Mã số: 605290 I. Tên dé tai: TAI CHE XI THÉP LAM NGUYEN LIEU SAN XUẤT XI-MĂNG Nhiệm vụ va nội dung: - _ Nghiên cứu tong quan về phương án tái chế xỉ thép làm phụ gia khoáng cho xi mang Portland - Thuc nghiệm va đánh giá vai trò phụ gia xi thép trong sản xuất hệ xi măng hỗn hợp - _ Thực nghiệm và dé xuất phương án nâng cao hoạt tính xỉ thép chế tạo nhằm đảm bảo tương thích và sử dụng hiệu quả làm phụ gia khoáng trong sản xuất xi măng Il.
Ngày giao nhiệm vu: 25/6/2013 Ill. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 23/5/2014 IV. Cán bộ hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khánh Sơn (hướng dẫn toàn bộ ) Tp. HCM, ngày 20 thang 6 năm 2014 CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN SILICAT TS.
Nguyễn Khánh Sơn PGS. Đỗ Quang Minh TRƯỞNG KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU lil Công trình được hoàn thành tai: Trường Đại hoc Bách Khoa -DHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Khánh Sơn Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS. Đỗ Quang Minh Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS.
Nguyễn Trung Kiên Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp.HCM ngày 15 thang 8 năm 2014. Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Phạm Trung Kiên — Chủ tịch TS. Lê Minh Viễn — Thư kí 0fa©F PGS.
Đỗ Quang Minh- Ủy viên TS. Nguyễn Trung Kiên — Ủy viên TS. Nguyễn Khánh Sơn - Ủy viên Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV va Trưởng Khoa quan lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA CONG NGHỆ VAT LIEU IV LOI CAM ON Tác giả xin trân trong cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Khanh Son, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho đề tài nghiên cứu này.
Đặc biệt cảm ơn về sự tận tình, những lời khuyên, sự khích lệ và kiên nhẫn của Thay trong suốt quá trình làm việc. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thay, Cô trong Bộ môn Silicat — Khoa Công nghệ Vật liệu đã hết lòng chỉ dẫn và trợ giúp. Đồng cảm ơn tất cả nhóm sinh viên các khóa K08, K09, K10 đã cộng tác tích cực trong dé tài này. LỜI CAM ĐOAN CÚA TÁC GIÁ Tác giả xin cam đoan về tính trung thực của dé tài nghiên cứu này: - Tham khảo khoa học dựa trên kết quả nghiên cứu đã được công bố của nhiễu tác giả được trích dẫn rõ ràng.
- Hình ảnh, số liệu được ghi chép trong suốt quá trình thực nghiệm. - Kết quả phân tích được chứng nhận bởi các đơn vị cung cấp dịch vụ. Kết quả nghiên cứu và kết luận của đề tài này dựa trên cơ sở quá trình thực nghiệm, thí nghiệm thực tế. VỊ ABSTRACT In Vietnam, approximately over 2 million tons of steel slag is produced annually.
However, at the present time, there is no economic outlet for the large scale recycling of this by-product. The overall objective of this work was to determine if steel slag might be processed into a sufficiently cementitous material to allow it to be recycled as an additive to ordinary Portland cement. As the material component of steel slag is highly variable, EAF slag material are gathered from plant sites Dong Tien, Ba Ria-Vung Tau. Chemical compositions of slag consist almost the high content of free CaO (>31%), MgO (©7%), FeO (35-50%) and iron.
Lower content of cementitious mineral C3S, CzŠ endorses relative low hydraulic reactivity in comparing with Portland cement. Pozzolanic reactivity of steel slag is moderate according to standard range. After reducing particle size to 90um (Blaine 3400 cm’/g), we formulated mixed cement-steel slag including 10 to 40% by mass of slag. Two blending systems: steel slag-cement Portland; steel slag-granulated blast furnace slag (GBFS)-cement Portland were introduced.
Both early age and later age property of mortar sample were analyzed. Preliminary results of resistance remark appropriate value 20% of slag in blended cement. On the other hand, mixed sample 20% steel slag and 20% GBFS could be considered in practical application. The durability property of cement/concrete passed in severe condition high sulfate, acid.
To enhance cementitious properties of steel slag, we modified its composition to be more likely to Portland cement’s. Steel slag content 65 to 70% is mixed with limestone and aluminium hydroxide. Feed materials in the high temperature of oxygen-acetylene welding over 1300°C constitute major part of the slag. The following step after reaction in molten state is rapid cooling in water, considering method of GBFS generating.
Obtained the new slag product show some trace of cementitious mineral C3S, C2S, C4AF. We tested both mechanical resistance and hydration process of new slag to conclude about the method of slag treatment. Rapid cooling had increased compressive strength in the early days to 200% than normal cooling. Therefore, this treatment process enhanced the cementitous nature of slag allowing it to be blended more than 20% with Portland cement and GBFS, which maintain the same strength as Portland cement.
Vil TOM TAT Hiện nay tại Việt Nam, lượng xi thép thai ra hang năm ước khoảng 2 triệu tan. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705:2009, xỉ thép được phân loại là chất thải ran không nguy hại. Tuy nhiện hiện tại vẫn chưa có hướng xử lý có lợi ích kinh tế nào được ứng dụng trên quy mô đáng kẻ. Theo hướng ứng dụng xi thép trong lĩnh vực vật liệu xi măng, bê tông, các nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào phương pháp tiếp cận sử dụng tái chế xỉ thép làm phụ gia khoáng hoạt tính cho xi măng Portland.
Xi thép EAF được lấy từ nhà máy thép Đồng Tiến, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thành phần hóa của xỉ thép thay đổi trong khoảng rất rộng, thường bao gdm lượng lớn CaO tự do (hơn 31%), MgO (hơn 7%), FeO — FeO; (35-50 %) và sat. Xi thép chứa ham lượng khoáng C38, CS thấp và có tính thủy lực kém so với xi măng Portland. Hoạt tính cường độ của xỉ thép ở mức vừa phải theo tiêu chuẩn TCVN 6852 — 2001.
Sau khi nghiền xỉ đến kích thước 90um đạt độ mịn Blaine 3400 cm /g, chúng tôi phối trộn xi măng với xi trong đó gồm 10 đến 40% khối lượng xi theo hai hệ: xỉ thép - xi măng Portland, xỉ thép và xỉ lò cao - xi măng Portland. Các tính chat ở giai đoạn dau của quá trình thủy hóa và tudi dài ngày của mẫu vữa đều được phân tích. Sự có mặt của xi thép làm tăng độ ôn định thể tích cho vữa hỗn hợp so với vữa xI măng Portland. Cường độ chịu lực của mẫu vữa được đánh giá trong các môi trường sunfat cao, axit và so sánh sự biến đối với môi trường nước trung tính.
Kết qua cho thay giá tri hàm lượng 20% xi trong hỗn hợp với xi măng thích hợp với điều kiện ăn mòn. Mặt khác, mẫu hỗn hop 20% xi thép và 20% xi lò cao biểu hiện sự trung hòa về các chỉ tiêu cơ lý trong tất cả các môi trường dưỡng hộ, có thể được xem xét trong ứng dụng thực tế. Theo đó có thé nhận thay khi tăng độ hoạt tính cho xi thép tương tu như xi hạt lò cao có thé giúp tang phối trộn sử dung trong xi măng như là phụ gia khoáng hoạt tính. Chúng tôi điều chỉnh thành phân hóa phù hợp với vùng tạo khoáng xi măng và qua bước nung chảy phối liệu xỉ và áp dụng chế độ làm nguội mô phỏng theo công nghệ tạo xỉ lò cao hoạt tính làm phụ gia xi măng.
Tổng hợp các kết quả phân tích IR và XRD cho thấy xuất hiện thêm các khoáng thủy lực trong xỉ mới xử lý. Qua so sánh về sự phát triển cường do, phương pháp nguội nhanh tăng hoạt tính của xỉ lên 200% với mẫu làm nguội chậm thông thường. Chế độ làm nguội nhanh thích hợp cho việc duy trì hàm lượng và hoạt tính của các khoáng thủy lực của xỉ thép. Vill MUC LUC Danh muc hinh anh IX Danh muc bang biéu XI CHUONG I.1 Xi va van dé môi trường 1.2 Tinh hinh tai ché xi trén thé gidi 1.1 Đối với xi lò cao (xi sat) WCOaYN: 1.2 Đối với xi lò luyện thép (xi thép) 1.3 Tình hình xử lý xi ở Việt Nam 1.4 Mục đích nghiên cứu 1.5 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của dé tài CHUONG II.
TONG QUAN XI VA UNG DỤNG XI MĂNG XI 2.1 Nguồn gốc xi II 2.2 Xỉ lò luyện thép (xỉ thép) 14 2.2 Thành phần hóa và khoáng của xỉ 16 2.2 Thành phần khoáng của xỉ 19 2.3 So sánh với thành phan khoáng hóa của ximăng Portland 22 2.3 Một số tính chất cơ lý khác của xỉ thép 22 2.4 Xi măng xi thép, xi lò cao va quá trình phan ứng thủy hóa 2.1 Xi măng xỉ thép 25 2.2 Xi măng xỉ lò cao 25 2.3 Quá trình thủy hóa xỉ và xI măng xỉ 26 2.5 Ưu điểm của xi măng xỉ 28 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VÀ NGUYÊN LIỆU 3.1 Phương pháp thực nghiệm 3.2 Thực nghiệm hệ xi măng phối trộn xỉ thép và xỉ lò cao 32 3.3 Thực nghiệm hệ xi măng phối trộn xỉ thép qua xử lý nâng cao hoạt tính 33 3.2 Nguyên liệu chế tạo xi măng hỗn hợp xỉ IX 3.1 Xi thép EAF 36 3.3 Xi măng PC40 42 3.3 Nguyên liệu và phối liệu chế tạo xi măng hỗn hợp xi hoạt tính 3.2 Bột nhôm hydroxit AI(OH)a 41 3.4 Phối liệu và thí nghiệm xử lý tăng hoạt tính cho xỉ thép 3.1 Tính toán phối liệu 45 3.2 Nhiệt độ nung phối liệu 48 3.3 Chọn chế độ nung, đường cong nung 51 3.4 Quá trình nung chảy phối liệu, làm nguội sản phẩm 52 Chương IV. KET QUA VA BAN LUẬN 4.1 Kết qua hệ xi măng hỗn hop xi 4.1 Ở trạng thái vữa — giai đoạn sớm ngày 55 4.2 Ở trạng thái đóng rắn — giai đoạn dải ngày 58 4. Nhận xét chung về tính chất hệ xi măng hỗn hợp xỉ 70 4.2 Kết quả xử lý tăng hoạt tính xỉ thép 4.1 Phố chụp IR sản phẩm 7] 4.2 Pho chụp XRD sản phẩm 74 4.3 Ảnh chụp vi cau trúc SEM 77 4.4 Phân tích theo các chỉ tiêu xi măng 83 4.
Nhận xét chung hệ xi qua xu lý hoạt tính 88 CHUONG V. KET LUAN VA KIEN NGHI 5.1 Hệ xi măng hỗn hợp xỉ 89 5.2 Xử lý tăng cường hoạt tính cho xi thép 89 5.2 Kién nghi 90 Tham khao 93 Ly lich trich ngang 102 Báo cáo khoa hoc 102 Phụ lục 112 DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1.