BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------- TRẦN THỊ PHƯƠNG THI ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM TRONG NGẮN HẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015 ` BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------- TRẦN THỊ PHƯƠNG THI ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM TRONG NGẮN HẠN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN HOÀNG TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Ảnh hƣởng của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô Việt Nam trong ngắn hạn” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin cam đoan những lời nêu trên đây là hoàn toàn đúng sự thật.HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả TRẦN THỊ PHƢƠNG THI MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa.
Lời cam đoan. Danh mục các từ viết tắt. Danh mục các bảng biểu. Danh mục hình vẽ.
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU………………………………………………………1 1. Lý do thực hiện đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Điểm mới của đề tài.
Kết cấu của đề tài. 5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY……………7 2. Học thuyết của Keynes. Học thuyết của Trường phái Tân Cổ điển.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Các nghiên cứu thực nghiệm đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển 12 2. Các nghiên cứu thực nghiệm đối với các quốc gia có nền kinh tế “mới nổi”16 2. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trƣớc đây .19 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………. Cơ sở chọn mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình cơ sở.
Mô hình VAR đệ quy. Cơ sở dữ liệu. Mô tả biến. Biến động của các biến trong mô hình.
Phƣơng pháp kiểm định mô hình. Kiểm định tính dừng. Xác định độ trễ ưu của mô hình. Kiểm định nhân quả Granger.
Kiểm tra tính ổn định của mô hình. Hàm phản ứng thúc đẩy (IRF). Phân rã phương sai (Variance decomposition) .34 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………35 4. Kiểm định nhân quả Granger.
Hồi quy mô hình VAR đệ quy. Hồi quy mô hình VAR đệ quy 5 biến .1 Kiểm định tính dừng .2 Xác định độ trễ tối ưu của mô hình .3 Kiểm tra tính ổn định của mô hình .4 Phân tích hàm phản ứng thúc đẩy ( IRF) .5 Phân tích phân rã phương sai. Hồi quy mô hình VAR 6 biến .1 Kiểm định tính dừng của các biến mới .2 Hồi quy mô hình VAR 6 biến có bổ sung biến tiêu dùng cá nhân .3 Hồi quy mô hình VAR 6 biến có bổ sung biến đầu tư tư nhân .4 Hồi quy mô hình VAR 6 biến có bổ sung biến tỷ lệ thất nghiệp. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và so sánh.
62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN…………………………………………………………65 5. Kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách. Kết quả nghiên cứu. Kiến nghị chính sách.
Hạn chế đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài. Hướng nghiên cứu tiếp theo. 69 Tài liệu tham khảo.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế IRF Impulse Reponse Funtion Hàm phản ứng thúc đẩy Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD Cooperation and Development Kinh tế SVAR Structural Vector Auto Regression Tự hồi quy véctơ cấu trúc VAR Vector Auto Regression Tự hồi quy véctơ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.Tổng hợp các nghiên cứu trước đây .Mô tả và đo lường các biến nghiên cứu.Kết quả thống kê mô tả các biến sử dụng trong nghiên cứu .Kết quả kiểm định nhân quả Granger.Kết quả kiểm định tính dừng theo tiêu chuẩn ADF và PP .Kết quả kiểm định tính dừng biến rt sau khi lấy sai phân bậc 1 theo ADF .Kết quả kiểm định tính dừng biến rt sau khi lấy sai phân bậc 1 theo PP.Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng bảng .Phân rã phương sai GDP thực .Phân rã phương sai lạm phát .Phân rã phương sai lãi suất cho vay theo quý .Kết quả kiểm định tính dừng của các biến mới .Kết quả kiểm định tính dừng của biến tỷ lệ lao động sau khi đã lấy sai phân bậc 1 .Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR khi thêm biến tiêu dùng cá nhân. Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng bảng .Phân rã phương sai tiêu dùng cá nhân .Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR khi thêm biến đầu tư tư nhân .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng bảng .Phân rã phương sai đầu tư tư nhân .Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR khi thêm biến tỷ lệ thất nghiệp .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng bảng .Phân rã phương sai tỷ lệ thất nghiệp .Tổng hợp các kết quả của đề tài .So sánh với kết quả của bài nghiên cứu gốc. 63 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 3.Biến động của các biến trong mô hình VAR đệ quy 5 biến .Biến động của các biến được thêm vào sau để tạo thành mô hình VAR 6 biến .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng biểu đồ .Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ .Tác động của cú sốc doanh thu thuế .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng biểu đồ .Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ .Tác động của cú sốc doanh thu thuế .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng biểu đồ .Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ .Tác động của cú sốc doanh thu thuế .Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng biểu đồ .Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ .Tác động của cú sốc doanh thu thuế. 61 TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu tác động của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô ở Việt Nam trong ngắn hạn từ quý 1 năm 1996 đến quý 4 năm 2014 bằng mô hình VAR đệ quy năm biến, bao gồm GDP thực, chi tiêu chính phủ, doanh thu thuế, lạm phát và lãi suất cho vay theo quý.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng mô hình VAR sáu biến thêm lần lượt các biến tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân, tỷ lệ thất nghiệp để xem xét thêm tác động của chính sách tài khóa lên các biến vĩ mô trên theo cách tiếp cận của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011). Thông qua chuỗi dữ liệu về các biến vĩ mô như GDP thực, lãi suất, lạm phát, tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân và tỷ lệ thất nghiệp được thu thập từ 1996-2014, đề tài tìm thấy rằng nền kinh tế vĩ mô Việt Nam phản ứng tiêu cực khi xảy ra cú sốc tăng chi tiêu chính phủ. Cụ thể là khi có sự mở rộng của chi tiêu chính phủ thì lập tức GDP phản ứng sụt giảm ngay trong ngắn hạn, đồng thời làm phát cũng gia tăng nhanh trong ngắn hạn và đạt mức cao trong dài hạn. Cú sốc chi tiêu chính phủ cũng làm cho lãi suất cho vay theo quý tăng trong ngắn hạn, tuy nhiên chậm hơn một quý và mức độ ảnh hưởng của cú sốc chi tiêu chính phủ đối với lãi suất cũng nhỏ hơn so với GDP thực và lạm phát.
Bên cạnh đó, qua kết quả phân tích của đề tài ta cũng có thể nhận thấy tác động chèn lấn của việc sử dụng chính sách tài khóa mở rộng bằng cách tăng chi tiêu chính phủ ra ngoài khu vực tư nhân thể hiện qua việc khi tăng chi tiêu chính phủ thì tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân đều giảm xuống. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác động của cú sốc doanh thu thuế trong kỳ nghiên cứu là hết sức mờ nhạt và hầu như không tác động đến các biến kinh tế vĩ mô (các kết quả đều không có ý nghĩa thống kê), ngoại trừ biến lạm phát. Ngoài ra, kết quả của đề tài cũng thể hiện việc sử dụng chính sách tài khóa để giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam là không có cơ sở thực nghiệm, do tác động của các cú sốc chính sách tài khóa đối với biến tỷ lệ thất nghiệp đều không có ý nghĩa thống kê. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.
Lý do thực hiện đề tài Đã có nhiều nghiên cứu về tác động của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô Việt nam, tuy nghiên, các nhiên cứu chỉ dừng tại một khía cạnh, hay nghiên cứu tác động của chính sách tài khóa đến một biến vĩ mô như lạm phát, lao động hoặc chỉ giải thích trên sự biến động của các chỉ tiêu vĩ mô, mà chưa có một nghiên cứu nào thật sự tổng quát, cụ thể về tác động của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô có áp dụng mô hình kinh tế, phân tích định lượng. Bên cạnh đó, trong các nghiên cứu tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu định lượng về những tác động của việc điều chỉnh chính sách thuế đến việc tiêu thụ và đầu tư; rất ít những nghiên cứu thực nghiệm về tác động của việc gia tăng chi tiêu chính phủ tới GDP, giá cả và lãi suất. Chính sách tài khóa đã được thực hiện trên nhiều nước có nền kinh tế phát triển, là một công cụ được đánh giá là hiệu quả để thực hiện ổn định nền kinh tế vĩ mô. Như đối với Mỹ, nền kinh tế đứng đầu thế giới, trong suốt những năm 1970, vấn đề thâm hụt ngân sách đã từng là một mối quan tâm lớn của nền kinh tế Mỹ và đến thập niên 80, thâm hụt ngân sách lại tiếp tục gia tăng khi Tổng thống Ronald Reagan (1981 - 1989) theo đuổi một chương trình cắt giảm thuế và tăng chi tiêu quân sự.
Đặc biệt là năm 1986, thâm hụt ngân sách đã vọt lên đến 221 tỉ USD, chiếm hơn 22% tổng chi tiêu của liên bang.