Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Đoàn Thu Nguyệt với đề tài "Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay", chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62220302), được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSKH. Lương Đình Hải và PGS. Nguyễn Anh Tuấn.
Luận án Tiến sĩ Triết học
Tác giả: Đoàn Thu Nguyệt
Người hướng dẫn: PGS.TSKH. Lương Đình Hải, PGS. Nguyễn Anh Tuấn
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
Năm bảo vệ: 2021 | Chuyên ngành: CNDVBC và CNDVLS (62 22 03 02)
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng khoa học và công nghệ (CMKHCN) cùng cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, các thành tựu như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), in 3D, thiết bị thông minh đang làm biến đổi toàn diện lực lượng sản xuất và mọi chiều cạnh của đời sống xã hội. Thanh niên là tầng lớp xã hội năng động, nhạy bén, tiếp thu nhanh các yếu tố mới nhưng cũng là đối tượng chịu tác động sâu sắc, làm biến đổi lối sống theo cả hai chiều tích cực và tiêu cực đan xen.
Văn bản luận án chỉ ra hai khoảng trống lý luận và nhận thức xã hội cụ thể ở Việt Nam:
- Bản thân CMKHCN dưới góc độ khoa học luận và triết học chưa được nghiên cứu hệ thống; các công bố trong nước thời gian qua chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hoặc ứng dụng cụ thể của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong khi các công trình nghiên cứu chuyên sâu về CMKHCN từ lập trường triết học còn rất hạn chế kể từ sau thập niên 1980.
- Các nghiên cứu hiện có về tác động của CMKHCN chủ yếu tiếp cận theo từng địa bàn, ngành sản xuất hay lĩnh vực kinh tế đơn lẻ, chưa phân tích toàn diện ảnh hưởng của cuộc cách mạng này đến lối sống của thanh niên Việt Nam trên các chiều cạnh: nhu cầu, lao động, sinh hoạt văn hóa tinh thần và định hướng giá trị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm xây dựng lối sống tích cực cho thanh niên Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nhiệm vụ một: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên.
- Nhiệm vụ hai: Làm rõ một số vấn đề lý luận về cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, ảnh hưởng của nó đến lối sống của thanh niên.
- Nhiệm vụ ba: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay.
- Nhiệm vụ bốn: Đề xuất quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống tích cực cho thanh niên Việt Nam trong điều kiện ảnh hưởng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích ảnh hưởng của CMKHCN đến lối sống thanh niên trên 4 phương diện cơ bản: nhu cầu; hoạt động lao động; đời sống văn hóa, tinh thần; định hướng giá trị; từ đó xác định các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp xây dựng lối sống tích cực.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu và số liệu thống kê để phân tích, đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2011 – 2020 (trùng khớp với giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam 2011–2020 và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ 2011–2020).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận về CMKHCN và lối sống
- Nghiên cứu quốc tế: Thomas Kuhn (2008) với công trình The Structure of Scientific Revolutions đã giải thích sự phát triển khoa học qua các bước chuyển mẫu hình (tiền khoa học, khoa học chuẩn định, khủng hoảng); Eric Schatzberg (2006) phân tích sự tiến hóa ngữ nghĩa của khái niệm công nghệ trước năm 1930; Richard Whitley, Bernward Joerges, Helga Nowotny (2003) nghiên cứu tác động của khoa học - công nghệ đến hoạch định chính sách và sự xích lại gần nhau của các nền văn hóa; Bernard Stiegler (1998) tiếp cận kỹ thuật từ Aristote đến C. Mác; Ursula Franklin (1999) phân tích tác động của công nghệ đến quyền riêng tư, sở hữu trí tuệ và sự chuyển dịch phương thức tư bản; Arhok Kuma Sigh (2007) phân tích ứng dụng công nghệ mới trong giáo dục; Max Weber (2002/1905) định vị lối sống gắn với phân tầng xã hội và vị thế kinh tế; Rossitsa Gocheva (1981) nghiên cứu mối quan hệ giữa mức sống và lối sống; Steve Miles (2000) nghiên cứu lối sống tiêu dùng và sự phân mảnh cá nhân hóa của thanh niên; Nick Bostrom (2007) bàn về các thách thức đạo đức và chính sách của các cuộc cách mạng công nghệ.
- Nghiên cứu trong nước: Đặng Hữu (1989), Vũ Đình Cự (1998), Đỗ Công Tuấn (2001), Tạ Bá Hưng (2002) phân tích các đặc trưng, xu thế vận động của CMKHCN; Phạm Thị Ngọc Trầm (2003, 2008) làm rõ mối quan hệ giữa khoa học, công nghệ với sản xuất và luận điểm khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp; Lương Đình Hải (2015, 2017, 2018) chỉ ra các đặc trưng vận hành mới của nền sản xuất toàn cầu (phi tiêu chuẩn hóa, phi tập trung hóa, phi trung tâm hóa...) và sự tác động của CMCN 4.0 đến hệ giá trị; Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2017) dự báo xu hướng AI làm thay đổi cấu trúc xã hội và đặt ra nguy cơ làm mất tính người (de-humanisation); Phạm Văn Dũng (2010), Hồ Đức Việt (2010) nghiên cứu thị trường KH&CN.
2. Nhóm công trình nghiên cứu về lối sống thanh niên
- Nền tảng Mác-xít: Di sản của C. Mác và Ph. Ăngghen trong các tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848), Luận cương về Phoiơbắc, Chống Đuyrinh, Tư bản cung cấp phương pháp luận về sự biến đổi lối sống dưới tác động của sự thay đổi phương thức sản xuất.
- Các nghiên cứu chuyên đề trong nước: Lê Như Hoa (1993, 2003) nghiên cứu lối sống đô thị và bản sắc dân tộc; Lưu Khương Hoa (2015, 2016) nghiên cứu lối sống thanh niên nông thôn ngoại thành; Thanh Lê (2001) nghiên cứu lối sống xã hội chủ nghĩa; Huỳnh Khái Vinh (2001) nghiên cứu chuẩn giá trị và đạo đức; Đỗ Long và Phan Thị Mai Hương (2002) nghiên cứu sự biến đổi của "cái tôi" và tính cá nhân - tính cộng đồng; Trần Đức Thảo (2004) xem xét lối sống dưới góc độ tính nhân văn trong mối quan hệ với quá trình kỹ thuật; Chu Xuân Việt (2005), Đặng Quang Thành (2000, 2005), Võ Văn Thắng (2006), Đỗ Huy (2008), Nguyễn Đình Tường (2006), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2007) phân tích các biểu hiện của lối sống thanh niên trước tác động của toàn cầu hóa; Đặng Cảnh Khanh (1997, 2006, 2009, 2017) phân tích xã hội học thanh niên, nhận thức chính trị và tội phạm vị thành niên; Nguyễn Ngọc Hà (2011) nghiên cứu khắc phục tâm lý tiểu nông để định hình tư duy công nghiệp; Phạm Hồng Tung (2008, 2011) làm rõ biến đổi lối sống thanh niên trong đổi mới; Bùi Thị Thúy Hằng, Trần Văn Công, Nguyễn Phương Hồng Ngọc (2018) đo lường nhân cách thanh niên qua thang đo NEO-60VN; Mạc Văn Trang (1995), Nguyễn Ánh Hồng (2005), Lưu Minh Văn và Trần Văn Khâm (2016) nghiên cứu thực nghiệm lối sống và giá trị của sinh viên.
3. Nhóm công trình về tác động của công nghệ đến lối sống và các giải pháp
- Alvin Toffler (1970, 1980) với các khái niệm "cú sốc tương lai" và "làn sóng thứ ba"; Paul Kennedy (1995), Thomas Friedman (2005, 2006) về thế giới phẳng; Steven Jones (1995), Choi (2010), Peter Townsend (2016) về mặt trái của công nghệ và tính cô đơn trên mạng; Daniel Susskind (2020) trong A World Without Work phân tích nguy cơ AI thay thế lao động; Nguyễn Đình Hòa (2003) phân tích biến đổi đạo đức dưới tác động của CMKHCN; Nguyễn Văn Mùi (2006), Đoàn Xuân Mượu (1996) chỉ ra các hệ lụy đạo đức sinh học và môi trường; Lê Kim Anh (2018), Đào Lê Hòa An (2013), Nguyễn Thị Hậu (2010), Nguyễn Thị Lan Hương (2019) nghiên cứu ảnh hưởng của Facebook và mạng xã hội đến giới trẻ.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Kế thừa các luận điểm lý luận và kết quả khảo sát từ các công trình trên, luận án của Đoàn Thu Nguyệt định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ Triết học (CNDVBC và CNDVLS), xây dựng một khung phân tích chỉnh thể gồm 4 chiều kích (nhu cầu, lao động, đời sống tinh thần, định hướng giá trị) để đánh giá thực trạng tác động của CMKHCN giai đoạn 2011–2020, từ đó xác lập 4 quan điểm định hướng và 5 nhóm giải pháp nhằm định hình lối sống tích cực cho thanh niên Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh; các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa X về công tác thanh niên, Nghị quyết số 20-NQ/TW khóa XI về phát triển KH&CN, Nghị quyết số 33-NQ/TW khóa XI về xây dựng văn hóa, con người, Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị về CMCN 4.0, Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư); chính sách và pháp luật của Nhà nước (Hiến pháp 2013, Luật Thanh niên năm 2005 và Luật Thanh niên sửa đổi năm 2020).
Khái niệm và khung phân tích
- Thanh niên: Theo quy định của Luật Thanh niên Việt Nam, thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
- Lối sống: Là phương thức sinh hoạt, hoạt động sống của con người, nhóm xã hội hoặc cộng đồng được quy định bởi các điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và môi trường lịch sử cụ thể.
- Khung phân tích 4 chiều kích: Luận án xác định cấu trúc ảnh hưởng của CMKHCN đến lối sống thanh niên qua 4 thành tố:
- Nhu cầu của thanh niên (nhu cầu vật chất, nhu cầu thông tin, tri thức, giao tiếp, hưởng thụ văn hóa).
- Hoạt động lao động của thanh niên (phương thức lao động, tác phong làm việc, năng suất, tính chất ngành nghề và việc làm).
- Đời sống văn hóa, tinh thần của thanh niên (phương thức sinh hoạt văn hóa, giải trí, giao tiếp xã hội trên không gian mạng và đời thực).
- Định hướng giá trị của thanh niên (thang giá trị, niềm tin, lý tưởng, chuẩn mực đạo đức và lối sống).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc hướng nghiên cứu lý luận triết học kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nghiên cứu xã hội học và thống kê:
- Phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa: Sử dụng để đúc kết các khái niệm lý luận về CMKHCN và lối sống thanh niên.
- Phương pháp logic và lịch sử: Xem xét sự phát triển của KH&CN gắn liền với tiến trình biến đổi lối sống của thanh niên qua từng giai đoạn phát triển của đất nước.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các chiều cạnh ảnh hưởng và tổng hợp thành bức tranh thực trạng hai mặt.
- Phương pháp phân tích tài liệu, thống kê và so sánh: Tổng hợp, đối chiếu các nguồn dữ liệu điều tra thứ cấp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thống kê quốc gia từ Tổng cục Thống kê giai đoạn 2014 – 2019 về dân số, lao động, việc làm, học tập và độ tuổi kết hôn của thanh niên.
- Các báo cáo điều tra, khảo sát thực nghiệm của Viện Nghiên cứu Thanh niên (năm 2010, 2015, 2016, 2017, 2018), Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (2019).
- Báo cáo chuyên đề của các tổ chức quốc tế: ILO (2018), UNICEF (2015), Ngân hàng Thế giới (Wendy Cunningham và Obert Pimhidzai, 2018).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này thực hiện việc hệ thống hóa, phân loại và đánh giá các công trình khoa học có liên quan đến đề tài theo hai mảng lớn: các nghiên cứu lý luận về CMKHCN, lối sống thanh niên và các nghiên cứu về thực trạng, giải pháp tác động của KH&CN đến lối sống.
Tác giả đánh giá rằng các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận quan trọng nhưng còn thiếu vắng những công trình trực tiếp phân tích tác động hai mặt của CMKHCN đến lối sống thanh niên Việt Nam dưới lăng kính triết học CNDVBC và CNDVLS. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ các nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về ảnh hưởng của cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận nền tảng cho toàn bộ luận án:
- Lý luận về CMKHCN: Luận án phân tích bản chất của CMKHCN, chỉ ra các đặc trưng cơ bản hiện nay như sự tích hợp chặt chẽ giữa khoa học, công nghệ, kỹ thuật và sản xuất; sự rút ngắn khoảng cách từ phát minh phòng thí nghiệm đến ứng dụng sản xuất; sự chuyển biến của tri thức khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp; sự hình thành môi trường thông tin số hóa.
- Lý luận về lối sống của thanh niên: Làm rõ khái niệm thanh niên (nhóm xã hội - dân cư trong độ tuổi 16 đến 30 có đặc thù về thể chất, tâm lý và vị thế xã hội); khái niệm lối sống và các đặc điểm, biểu hiện của lối sống thanh niên (tính năng động, dễ tiếp thu cái mới, tính định hình chưa hoàn chỉnh, nhu cầu tự khẳng định).
- Tính tất yếu và nội dung ảnh hưởng: Luận án chứng minh sự ảnh hưởng của CMKHCN đến lối sống thanh niên là một tất yếu khách quan, được vận hành thông qua sự thay đổi phương thức sản xuất và môi trường sống. Nội dung ảnh hưởng được cấu trúc theo 4 phương diện: nhu cầu, hoạt động lao động, sinh hoạt văn hóa tinh thần và định hướng giá trị.
Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay
Chương 3 tập trung phân tích diện mạo thanh niên Việt Nam và bức tranh thực tế về ảnh hưởng của CMKHCN giai đoạn 2011–2020 dựa trên dữ liệu thống kê và khảo sát.
| Danh mục bảng / biểu số liệu trong văn bản |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1 |
Dân số thanh niên so với dân số cả nước (giai đoạn 2014 – 2019) |
| Bảng 3.2 |
Cơ cấu dân số thanh niên phân theo giới tính (giai đoạn 2014 – 2019) |
| Bảng 3.3 |
Tỷ lệ thanh niên phân theo các nhóm tuổi |
| Bảng 3.4 |
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính và khu vực (2014 – 2017) |
| Biểu 3.1 |
Thái độ và xu hướng của thanh niên về hoạt động khởi nghiệp |
| Bảng 3.5 |
Số lượng người sử dụng các nền tảng mạng xã hội tại Việt Nam |
Nội dung phân tích thực trạng gồm hai mặt:
Chương 4: Quan điểm và một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp thực tiễn:
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm triết học về CMKHCN và lối sống thanh niên từ lập trường Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Xây dựng và luận giải khung lý thuyết phân tích ảnh hưởng của CMKHCN đến lối sống thanh niên qua 4 phương diện cơ bản: nhu cầu, lao động, đời sống tinh thần và định hướng giá trị.
- Làm rõ tính tất yếu khách quan và tính hai mặt (tích cực và tiêu cực đan xen) của sự tác động này trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp một bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thực chứng về thực trạng biến đổi lối sống thanh niên Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020 dưới tác động của CMKHCN.
- Nhận diện cụ thể các vấn đề xã hội cấp bách đang nảy sinh: tình trạng khủng hoảng giá trị, tội phạm công nghệ, lối sống ảo, phân hóa cơ hội việc làm do tự động hóa.
- Xác lập hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi, phục vụ việc hoạch định chính sách thanh niên và chính sách khoa học - công nghệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu từ góc độ triết học và sử dụng phân tích dữ liệu thứ cấp (dựa trên các nguồn điều tra xã hội học và số liệu thống kê có sẵn giai đoạn 2011–2020), chưa tự triển khai một cuộc điều tra xã hội học diện rộng độc lập bằng bảng hỏi chuyên biệt trên phạm vi toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm, định lượng sâu hơn về sự biến đổi hành vi lối sống của các nhóm thanh niên đặc thù (thanh niên công nhân khu công nghiệp, thanh niên nông thôn vùng chuyển đổi số, thanh niên khởi nghiệp công nghệ).
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các làn sóng công nghệ mới nổi sau năm 2020 (trí tuệ nhân tạo tạo sinh, vũ trụ ảo Metaverse, chuỗi khối) đến sự biến đổi nhân cách và đạo đức của thanh thiếu niên Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Văn hóa học, Công tác thanh thiếu niên; đặc biệt hữu ích khi tham khảo Chương 1 (tổng quan tài liệu phong phú) và Chương 2 (khung lý luận về CMKHCN và lối sống).
- Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam có thể khai thác Chương 3 và Chương 4 để hoàn thiện chính sách chuyển đổi số và chiến lược phát triển thanh niên.
- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam: Tham khảo các giải pháp ở Chương 4 để đổi mới phương thức tập hợp, giáo dục chính trị tư tưởng và xây dựng các phong trào hành động cách mạng thích ứng với thời đại số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng thanh niên Việt Nam trong độ tuổi nào và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Thanh niên trong luận án được xác định là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi, căn cứ theo quy định tại Luật Thanh niên năm 2005 và Luật Thanh niên sửa đổi năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Khung phân tích ảnh hưởng của CMKHCN đến lối sống thanh niên gồm những chiều cạnh nào?
Khung phân tích của luận án gồm 4 chiều cạnh cơ bản:
- Ảnh hưởng đến nhu cầu của thanh niên.
- Ảnh hưởng đến hoạt động lao động của thanh niên.
- Ảnh hưởng đến đời sống văn hóa, tinh thần của thanh niên.
- Ảnh hưởng đến định hướng giá trị của thanh niên.
3. Tác giả luận án đưa ra bao nhiêu quan điểm và bao nhiêu nhóm giải pháp?
Tác giả đề xuất 4 quan điểm định hướng (gắn với xu thế KH&CN hiện đại; gắn với nguồn lực thanh niên và tổ chức Đoàn; gắn với hệ giá trị con người Việt Nam hiện đại; lấy giá trị văn hóa truyền thống làm nòng cốt) và 5 nhóm giải pháp cơ bản (nâng cao nhận thức tư tưởng; đổi mới nội dung, phương thức; nâng cao vai trò quản lý nhà nước; xây dựng môi trường xã hội lành mạnh; phát huy tính tích cực tự thân của thanh niên).
4. Dữ liệu thực trạng trong luận án được khảo sát chủ yếu trong giai đoạn nào?
Dữ liệu và số liệu thống kê được luận án sử dụng để phân tích và đánh giá thực trạng nằm trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2020, gắn liền với việc thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam và Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011–2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Đoàn Thu Nguyệt đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay từ lập trường duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ tính tất yếu khách quan, xác lập khung lý thuyết 4 chiều cạnh và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng hai mặt (tích cực và tiêu cực đan xen) trong giai đoạn 2011–2020. Hệ thống 4 quan điểm và 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho công tác quản lý xã hội, giáo dục chính trị tư tưởng và phát triển nguồn lực thanh niên Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.