phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc kết cấu gồm có 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về ảnh hƣởng của biểu hiện vật chất tại các ngân hàng thƣơng mại đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Chƣơng 2: Ảnh hƣởng của biểu hiện vật chất tại các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc tỉnh Phú Yên đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Chƣơng 3: Kết luận và đề xuất. 3 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA BIỂU HIỆN VẬT CHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài trong và ngoài nƣớc Biểu hiện vật chất (physical evidence) là một thuật ngữ phổ biến trong mô hình 7P của marketing dịch vụ. Biểu hiện vật chất đƣợc hiểu tập hợp mọi thứ mà KH nhìn thấy khi tƣơng tác với doanh nghiệp.
Nó bao gồm môi trƣờng nơi sản phẩm/ dịch vụ đƣợc cung cấp (trực tiếp hoặc trực tuyến), thiết kế không gian, nhãn hiệu, bảng tên, bao bì sản phẩm,… Dịch vụ vốn mang tính vô hình nghĩa là không thể nhìn, sờ, nghe, cảm nhận, nếm đƣợc trƣớc khi mua nên KH khó hình dung, đánh giá và so sánh chúng giữa các nhà cung ứng nên việc ra quyết định tiêu dùng dịch vụ khá khó khăn và phức tạp. Chính vì vậy, marketing dịch vụ cần thực hiện tốt chiến lƣợc biểu hiện vật chất để KH dễ hình dung về dịch vụ đƣợc cung cấp, từ đó thúc đẩy hành vi tiêu dùng có lợi cho doanh nghiệp. Trên thế giới có rất ít công trình nghiên cứu đề cập đến vai trò của chính sách biểu hiện vật chất và sự ảnh hƣởng của biểu hiện vật chất đến hành vi tiêu dùng của KH trong lĩnh vực NH, trong khi vẫn có nhiều công trình nghiên cứu trong các lĩnh vực dịch vụ khác. Sau đây là một số công trình tiêu biểu đƣợc nhóm tác giả sử dụng để tham khảo cho đề tài: 1.
Nghiên cứu về biểu hiện vật chất trong các lĩnh vực dịch vụ khác nhau Nghiên cứu của Amue Gonewa John và cộng sự về “Cơ sở vật chất và hành vi tiêu dùng của KH của các khách sạn ba sao ở lãnh thổ thủ đô liên bang Nigeria” (Amue Gonewa John và cộng sự, 2013). Nghiên cứu đề xuất mô hình giải thích cách thiết lập vật chất đóng vai trò quan trọng trong định hình kỳ vọng của KH. Mô hình đề xuất nghiên cứu (1) tác động của thiết lập vật chất (điều kiện môi trƣờng xung quanh, bố cục không gian và dấu hiệu, biểu tƣợng) đến hành vi tiêu dùng của KH (sự quay trở lại, lòng trung thành) và (2) sự năng động của nhân viên điều tiết tác động các thiết lập vật chất đối với hành vi tiêu dùng của KH (hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của Amue Gonewa John và cộng sự Nguồn: Amue Gonewa John và cộng sự, 2013 Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm về các khách sạn ba sao ở thủ đô Abuja cho thấy sự tác động mạnh mẽ của điều kiện xung quanh, bố cục không gian và các dấu hiệu, biểu tƣợng và đồ tạo tác lên sự ủng hộ của KH.
Cụ thể, (1) điều kiện xung quanh nhƣ một yếu tố ảnh hƣởng đến phản ứng của con ngƣời bao gồm các đặc điểm nhƣ nhiệt độ, tiếng ồn, âm nhạc, mùi hƣơng và ánh sáng là những thứ có thể khiến KH dành thời gian hợp lý ở một nơi. Điều này cung cấp một chiến lƣợc cần thiết để nâng cao sự hài lòng của KH, từ đó góp phần vào lợi thế cạnh tranh của khách sạn trong ngành. Tác động đáng kể của bố cục không gian thực sự chỉ có thể thấy rõ đối với KH quen. Trong đó, màu sắc là một trong những khía cạnh của bố cục không gian đƣợc sử dụng để tạo ra bầu không khí mong muốn trong khách sạn và điều này tạo ra niềm tin và tâm trạng của KH để quay lại vào lần khác; (2) Các biểu tƣợng và đồ tạo tác có tác động mạnh mẽ hơn đến hành vi tiêu dùng của KH so với bố cục không gian; các dấu hiệu hiển thị ở bên ngoài và bên trong cấu trúc chẳng hạn nhƣ làm nhãn để ghi tên công ty, bộ phận nhằm mục đích định hƣớng và để truyền đạt các quy tắc ứng xử.
Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra một số tác động đƣợc điều tiết bởi động lực của nhân viên có liên quan đến dịch vụ. Cụ thể: các điều kiện môi trƣờng xung quanh kết hợp với sự năng động của nhân viên là rất quan trọng đối với hành vi tiêu dùng của KH. 5 Tuy nhiên, sự tƣơng tác giữa các dấu hiệu, biểu tƣợng và đồ tạo tác và động lực của nhân viên là hơi phức tạp. Điều này hàm ý sức mạnh của sự năng động của nhân viên cho sự thành công của khách sạn là quan trọng và nhân viên phải tiếp tục đóng vai trò quan trọng để tăng cƣờng hành vi tiêu dùng của KH.
Nghiên cứu của Zhengyan Guo và cộng sự về “Nghiên cứu hành vi dự định của KH đối với dịch vụ suối nước nóng tại các khu nghỉ dưỡng dựa trên mô hình SOR: tác động trung gian của môi trường dịch vụ và sự gắn kết của nhân viên” (Zhengyan Guo và cộng sự, 2022). Nghiên cứu dựa trên mô hình kích thích – trạng thái cảm xúc – phản ứng (SOR) để khám phá bối cảnh dịch vụ tác động đến hành vi dự định của KH và các yếu tố trung gian ảnh hƣởng đến chúng tại các khu nghỉ dƣỡng suối nƣớc nóng (hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của Zhengyan Guo và cộng sự Nguồn: Zhengyan Guo và cộng sự (2022) Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng không gian dịch vụ tác động đến ý định hành vi của KH; trong khi đó, cảm xúc của KH có tác động trung gian một phần trong ảnh hƣởng của không gian dịch vụ đối với hành vi dự định của KH, còn sự tham gia của nhân viên có nhiều tác động trong mô hình SOR. Vì vậy, các nhà nghiên cứu cho rằng khu nghỉ dƣỡng có thể cải thiện cảm nhận của KH thông qua trang trí và quản lý nhân viên, từ đó phát triển khu nghỉ dƣỡng một cách bền vững.
Ở Việt Nam, một số tác giả đã có nghiên cứu yếu tố biểu hiện vật chất ảnh hƣởng đến hành vi KH nhƣng không phải lĩnh vực kinh doanh NH mà trong các lĩnh vực khác nhƣ: kinh doanh rạp chiếu phim, kinh doanh thƣơng mại điện tử, kinh doanh nhà hàng dân tộc,… Cụ thể: 6 Nghiên cứu của Đàm Trí Cƣờng về “Ảnh hưởng của môi trường vật chất và giá trị cảm nhận đối với sự hài lòng và ý định hành vi tại rạp chiếu phim ở Việt Nam” (Cƣờng, 2020). Mô hình nghiên cứu đƣợc đề xuất nhƣ hình 1. Trong đó, môi trƣờng vật chất của tổ chức bao gồm bố cục tổng thể, thiết kế, trang trí và thẩm mỹ. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: (1) môi trƣờng vật chất có ảnh hƣởng tích cực đến sự hài lòng của KH; (2) môi trƣờng vật chất không ảnh hƣởng đến hành vi dự tính của KH; (3) giá trị KH cảm nhận có tác động đáng kể đến ý định hành vi; (4) sự hài lòng của KH có ảnh hƣởng tích cực tƣơng đối đáng kể đến ý định hành vi.
Kết quả có thể góp phần nâng cao nhận thức cho các nhà quản lý rạp chiếu phim về tác động của môi trƣờng vật chất và giá trị cảm nhận đối với sự hài lòng và hành vi dự tính của KH tại rạp chiếu phim ở Việt Nam. Bên cạnh đó, môi trƣờng vật chất và giá trị cảm nhận giúp làm tăng sự hài lòng và hành vi dự tính của KH. Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Trí Cƣờng Nguồn: Cường (2020) Nghiên cứu của Lê Thị Kim Tuyết về “Ứng dụng mô hình SOR giải thích hành vi mua sắm ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng” (Tuyết, 2019). Khác với các nghiên cứu khác; trong mô hình này, tác giả đề xuất các yếu tố thuộc về môi trƣờng vật chất trong kinh doanh thƣơng mại điện tử bao gồm: trang web dễ sử dụng; trang web thiết kế đẹp, bắt mắt; các sản phẩm trên trang web đƣợc trƣng bày trực quan, sinh động hấp dẫn cùng với các tạo hình ảnh thu hút, video tƣơng tác.
Mô hình đƣợc đề xuất dựa trên ý tƣởng của mô hình SOR của Mehrabian và Russell phát biểu rằng, những tác nhân kích thích thuộc về môi trƣờng (không gian, không khí, dấu hiệu & biểu tƣợng) sẽ ảnh hƣởng lên trạng thái cảm xúc của KH và 7 nhân viên (hài lòng hay không hài lòng, hƣng phấn hay không hƣng phấn, lấn lƣớt hay dè dặt) và từ đó tác động lên hành vi phản ứng của con ngƣời trong môi trƣờng đó (tiếp cận hay né tránh); cùng với một số nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn của các tác giả khác, bài nghiên cứu này đã đƣa ra mô hình về các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của KH tại Đà Nẵng nhƣ hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của Lê Thị Kim Tuyết Nguồn: Tuyết (2019) Các yếu tố thuộc về môi trƣờng vật chất trong kinh doanh thƣơng mại điện tử nhƣ đã đề cập ở trên có ảnh hƣởng lên niềm tin, sự đánh giá đúng đắn, từ đó giúp KH cảm nhận sự hữu ích và khơi dậy tính ngẫu hứng dẫn đến mong muốn mua hàng ngẫu hứng. Nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, tuy nhiên cũng góp phần giải thích đƣợc hành vi mua sắm ngẫu hứng của ngƣời tiêu dùng trong bối cảnh trực tuyến. Ngoài ra, nghiên cứu còn có ý nghĩa trong việc nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp trong việc cần thiết am hiểu thói quen và những nhân tố ảnh hƣởng đến việc mua sắm của KH mục tiêu, từ đó lƣu tâm đến thiết kế và cải tiến trang web – là một phần trong biểu hiện vật chất để khuyến khích việc mua hàng ngẫu hứng 8 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hƣơng Giang và cộng sự về “Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường xung quanh cửa hàng đến dự định hành vi KH” (Giang và cộng sự, 2022).
Nhóm tác giả đề xuất mô hình nhƣ hình 1.5 dựa vào mô hình SOR nhƣng có thêm biến giá trị khi KH cảm nhận trải nghiệm làm trung gian cho ảnh hƣởng của môi trƣờng xung quanh và hành vi dự tính của KH. Nghiên cứu thu thập dữ liệu của 447 KH của các nhà hàng ẩm thực dân tộc ở địa bàn Hà Nội.