Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ và ảnh hưởng của chính sách tiền tệ tới giá dầu mỏ thế giới 11 Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của chính sách tiền tệ của Nga tới giá dầu mỏ trong giai đoạn xung đột Nga-Ukraina. Chương 4: Giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của chính sách tiền tệ của Nga tới giá dầu mỏ Chương 5: Kết luận 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI THỊ TRƯỜNG DẦU MỎ THẾ GIỚI 2. Cơ sở lý luận về Chính sách tiền tệ 2. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế a) Khái niệm chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ là tổng hợp các phương thức, biện pháp kinh tế được thể chế hóa thông qua các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước về tiền tệ do NHTW khởi thảo và thực thi nhăm tác động, kiểm soát mức cung ứng tiền tệ, và lãi suất hướng nền kinh tế vào các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra.
Chính sách tiền tệ gồm 2 loại bao gồm chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt. - Chính sách tiền tệ mở rộng (hay chính sách nới lỏng tiền tệ) được thực hiện nhằm tăng lượng cung tiền trong nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Một số biện pháp được áp dụng như giảm lãi suất, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nâng hạn mức tín dụng… - Chính sách tiền tệ thắt chặt thường được sử dụng khi lạm phát tăng cao, nhằm giảm lượng cung tiền trong nền kinh tế, từ đó kiềm chế lạm phát. Một số biện pháp được thực hiện như tăng lãi suất, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thu hẹp hạn mức tín dụng….
b) Mục tiêu của chính sách tiền tệ: - Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền NHTW thông qua Chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình. Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ). Tuy vậy, Chính sách tiền tệ hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được. Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại.
- Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp: Chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng. - Mục tiêu tăng trưởng kinh tế: 13 Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ. Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà.
Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời. Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện Chính sách tiền tệ cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Phần lớn NHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ.
- Bình ổn giá cả các loại mặt hàng trên thị trường: Trong nền kinh tế vi mô hay rộng hơn là nền kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả trên thị trường vô cùng quan trọng nhằm giúp cho nhà nước có thể hoạch định phương hướng phát triển nền kinh tế một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc bình ổn giá cả giúp cho môi trường đầu tư phát triển ổn định từ đó thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy các hoạt động sản xuất của các cá nhân, doanh nghiệp từ đó có thể đem lại nguồn lợi chung cho toàn xã hội. - Ổn định mức lãi suất: Việc ổn định lãi suất rất quan trọng, khi nó chính là thực hiện các phương pháp bình ổn lãi suất tín dụng cung ứng cho phương tiện thanh toán, cho nền kinh tế quốc gia thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Theo đó phương pháp dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi của các các nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong xã hội và với một hệ thống lãi suất linh hoạt, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường.
- Ổn định thị trường tài chính, ngoại hối Dưới sự điều hành nền kinh tế của mỗi chính phủ, chính sách tài chính tiền tệ làm ổn định thị trường tài chính. Sự ổn định lãi suất, biến động trong lãi suất trong sự thúc đẩy chính sách tiền tệ có thể gây nên sự mất ổn định cho các tổ chức tài chính. Trong thị trường ngoại hối, việc tỷ giá các ngoại hối ổn định không những mang lại tác động tích cực mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc củng cố niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài. Bởi chính sách tỷ giá từ trước đến nay luôn là một yếu tố vĩ mô quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với việc biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của đồng tiền, từ đó tác động rất lớn đến hoạt động của nền kinh tế (tùy theo mức độ hướng ngoại của nền kinh tế của từng quốc gia) - Ổn định tiền tệ Mỗi quốc gia đều cần có chính sách tiền tệ riêng phù hợp với nền kinh tế đặc thù của mỗi nước. Chính sách tiền tệ mục tiêu nhằm hướng tới mục tiêu như: 14 Ổn định tiền tệ, bảo vệ giá trị đối nội của đồng tiền trên cơ sở kiểm soát được lạm phát Ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền trên cơ sở cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái. Tăng trưởng vững chắc kinh tế trong sự ổn định, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Công cụ của chính sách tiền tệ Công cụ trực tiếp: Công cụ trực tiếp là cách thức mà NHTW trực tiếp can thiệp vào mục tiêu giá cả (hoặc mục tiêu khối lượng) thông qua các quy định để tác động đến các chỉ tiêu trên bảng cân đối của NHTM.
Công cụ chính sách tiền tệ trực tiếp bao gồm: a) Công cụ hạn mức tín dụng: Công cụ hạn mức tín dụng là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế. Hạn mức tín dụng hạn mức tín dụng giúp ngân hàng kiểm soát được rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể kiểm soát được chi phí vốn và rủi ro tín dụng. b) Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Dự trữ bắt buộc hay tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại.
Mục đính của tỷ lệ dự trữ bắt buộc là nhằm duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của các ngân hàng trung gian, giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trung gian tránh được trường hợp quá ham kiếm lợi nhuận bằng cách cho vay quá mức ảnh hưởng quyền lợi của người ký gửi. Công cụ gián tiếp là những công cụ là cách thức tác động thông qua thị trường dưới điều kiện cung và cầu về vốn, ảnh hưởng đến lượng tiền trong lưu thông hoặc lãi suất, từ đó ảnh hưởng đến nền kinh tế. Các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp bao gồm: c) Công cụ tái cấp vốn: Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại. Khi cấp 1 khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.
15 Việc điều hành công cụ tái cấp vốn để thực thi chính sách tiền tệ được thông qua lãi suất tái chiết khấu, ngân hàng trung ương có thể khuyến khích giảm hoặc tăng mức cung ứng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế, đồng thời giảm hoặc tăng mức cung tiền. Tái cấp vốn cho các NHTW là công cụ đắc lực trong định hướng phát triển kinh tế. Đối với chính sách kích thích xuất khẩu, NHTW sẽ ưu tiên tái chiết khấu các thương phiếu xuất khẩu. d) Công cụ lãi suất tín dụng: Đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất.
Nó là 1 công cụ rất lợi hại. Cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định. Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, NHTW thường điều chỉnh hạ lãi suất để kích thích NHTM và tổ chức tín dụng sử dụng tiền vay của NHTW để tăng cường tín dụng cho nền kinh tế. Để thực hiện chính sách tiền tệ hạn chế, NHTW điều chỉnh tăng lãi suất để hạn chế quy mô tín dụng của các NHTM cho nền kinh tế.