Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo trong hai đại học quốc gia luận án ts giáo dục học 62 14 01 20

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến quản lý đào tạo tại hai đại học quốc gia.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC HỘP

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

1.1. Thiết kế nghiên cứu

1.2. Xác định mục đích, yêu cầu

1.3. Xây dựng quy trình tổ chức nghiên cứu

1.4. Tổ chức nghiên cứu

1.5. Thao tác hóa khái niệm và xây dựng tiêu chí đánh giá

1.6. Chọn mẫu điều tra khảo sát

1.7. Xây dựng công cụ khảo sát

1.8. Thu thập thông tin

1.9. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin

1.10. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục

2.1.2. Khái niệm chính sách, chính sách KĐCL GDĐH

2.1.3. Khái niệm về quản lý và công tác QLĐT

2.2. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.2.1. Những nghiên cứu về chính sách KĐCL GDĐH

2.2.2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của KĐCL GDĐH

2.2.3. Những nghiên cứu về công tác QLĐT đại học

2.2.4. Những nghiên cứu về đánh giá chất lượng giáo dục đại học

2.3. Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam

2.3.1. Mục tiêu của chính sách KĐCL GDĐH

2.3.2. Nội dung của chính sách KĐCL GDĐH

2.3.3. Biện pháp thực hiện chính sách KĐCL GDĐH

2.4. Mô hình, chức năng và các nội dung cơ bản của công tác QLĐT

2.4.1. Mô hình quản lý đào tạo trong CSGD đại học

2.4.2. Các chức năng cơ bản của công tác QLĐT đại học

2.4.3. Các nhiệm vụ và nội dung cơ bản trong công tác QLĐT đại học

2.5. Một số cách tiếp cận lý thuyết nghiên cứu

2.5.1. Cách tiếp cận lý thuyết hệ thống

2.5.2. Cách tiếp cận lý thuyết tổ chức

2.5.3. Cách tiếp cận lý thuyết về phân tích chính sách

2.6. Khung lý thuyết nghiên cứu

2.7. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

3.1. Thực trạng triển khai chính sách KĐCL GDĐH của Việt Nam

3.2. Hệ thống tổ chức đảm bảo và KĐCL GDĐH của Việt Nam

3.3. Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động đảm bảo và KĐCLGD

3.4. Hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài

3.5. Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng

3.6. Thực trạng hoạt động KĐCLGD của hai ĐHQG

3.6.1. Hệ thống tổ chức đảm bảo chất lượng của hai ĐHQG

3.6.2. Hệ thống văn bản quản lý về KĐCLGD của hai ĐHQG

3.6.3. Nguồn nhân lực triển khai hoạt động ĐBCL của hai ĐHQG

3.6.4. Hoạt động đánh giá chất lượng CTĐT của hai ĐHQG

3.6.5. Hoạt động đánh giá chất lượng CSGD của hai ĐHQG

3.6.6. Những thay đổi về nhận thức và hành động trong KĐCL GDĐH của đội ngũ cán bộ, giảng viên và người học của hai ĐHQG

3.6.6.1. Nhận thức và hành động của đội ngũ lãnh đạo, quản lý
3.6.6.2. Nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, GV và người học

3.7. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG HAI ĐẠI HỌC QUỐC GIA

4.1. Bối cảnh công tác quản lý đào tạo trong hai ĐHQG

4.2. Ảnh hưởng của chính sách KĐCL GDĐH đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ QLĐT

4.3. Ảnh hưởng của chính sách KĐCL GDĐH đến các nội dung QLĐT

4.4. Sự thay đổi trong quản lý chương trình đào tạo

4.5. Sự thay đổi trong quản lý hoạt động đào tạo

4.6. Sự thay đổi trong quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ

4.7. Sự thay đổi trong công tác quản lý người học

4.8. Sự thay đổi trong công tác quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị

4.9. Mức độ ảnh hưởng của việc đánh giá chất lượng CSGD và CTĐT

4.10. Đề xuất và thử nghiệm giải pháp

4.10.1. Đề xuất nhóm giải pháp

4.10.2. Khảo nghiệm giải pháp

4.10.3. Thử nghiệm giải pháp

4.11. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Đề cương phỏng vấn

Phụ lục 9. Thống kê giá trị trung bình thông qua ý kiến phản hồi của sinh viên đối với các nội dung liên quan đến QLĐT trước và sau khi CTĐT được ĐGCL

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam. Chính sách này không chỉ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra một khung pháp lý cho việc quản lý và đánh giá các cơ sở giáo dục. Việc thực hiện chính sách KĐCLGD đã giúp các cơ sở giáo dục đại học cải thiện quy trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, việc hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Chính sách KĐCLGD được hiểu là các quy định, hướng dẫn nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục đại học. Vai trò của chính sách này là rất quan trọng, nó không chỉ giúp các cơ sở giáo dục tự đánh giá và cải tiến chất lượng mà còn tạo ra sự minh bạch trong hoạt động giáo dục.

1.2. Lịch sử phát triển chính sách kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam

Chính sách KĐCLGD tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm 2005, Luật Giáo dục đã đưa ra các quy định về KĐCLGD, và đến năm 2012, Luật Giáo dục đại học đã tạo ra một nền tảng vững chắc cho việc triển khai các hoạt động KĐCLGD. Những thay đổi này đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

II. Những thách thức trong việc triển khai chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Mặc dù chính sách KĐCLGD đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các cơ sở giáo dục đại học thường thiếu nguồn lực và kinh nghiệm trong việc thực hiện các quy trình kiểm định. Bên cạnh đó, sự thiếu đồng bộ trong các văn bản pháp lý cũng gây khó khăn cho việc áp dụng chính sách.

2.1. Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm trong kiểm định

Nhiều cơ sở giáo dục đại học gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực cho các hoạt động KĐCLGD. Điều này dẫn đến việc thực hiện các quy trình kiểm định không đạt yêu cầu, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

2.2. Sự không đồng bộ trong các văn bản pháp lý

Sự không đồng bộ trong các quy định về KĐCLGD giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở giáo dục đại học đã tạo ra những khó khăn trong việc thực hiện chính sách. Điều này cần được khắc phục để đảm bảo tính hiệu quả của chính sách.

III. Phương pháp cải cách chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Để nâng cao hiệu quả của chính sách KĐCLGD, cần có những cải cách mạnh mẽ trong quy trình và phương pháp thực hiện. Việc áp dụng các mô hình kiểm định tiên tiến từ các nước phát triển có thể là một giải pháp hiệu quả.

3.1. Áp dụng mô hình kiểm định quốc tế

Việc học hỏi và áp dụng các mô hình kiểm định chất lượng giáo dục từ các nước phát triển sẽ giúp Việt Nam cải thiện quy trình kiểm định. Các mô hình này thường có tính minh bạch và hiệu quả cao hơn.

3.2. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho kiểm định

Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực KĐCLGD là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Chính sách KĐCLGD đã được áp dụng tại nhiều cơ sở giáo dục đại học và đã mang lại những kết quả tích cực. Việc thực hiện các hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài đã giúp các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện môi trường học tập.

4.1. Kết quả từ các hoạt động tự đánh giá

Các cơ sở giáo dục đã thực hiện nhiều hoạt động tự đánh giá để xác định điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình đào tạo. Kết quả từ các hoạt động này đã giúp cải thiện chất lượng giáo dục.

4.2. Tác động của đánh giá ngoài đến chất lượng giáo dục

Đánh giá ngoài không chỉ giúp các cơ sở giáo dục nhận diện được các vấn đề cần cải thiện mà còn tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa các cơ sở giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Chính sách KĐCLGD đã có những tác động tích cực đến chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam. Tuy nhiên, để phát huy tối đa hiệu quả của chính sách này, cần có những điều chỉnh và cải cách phù hợp. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho các cơ sở giáo dục và cải thiện quy trình kiểm định.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải cách chính sách

Cần xây dựng các giải pháp cụ thể để cải cách chính sách KĐCLGD, bao gồm việc hoàn thiện các văn bản pháp lý và tăng cường hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục trong quá trình thực hiện.

5.2. Tương lai của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục

Chính sách KĐCLGD cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục đại học trên thế giới. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm định cũng là một xu hướng cần được chú trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo trong hai đại học quốc gia luận án ts giáo dục học 62 14 01 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề cần phải tính toán đến tất cả các khía cạnh khác nhau của chất lƣợng và mô tả các 3 INQAAHE: International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education 4 AUN: ASEAN University Network 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đối tƣợng có liên quan đến chất lƣợng GDĐH bao gồm: SV, nhà tuyển dụng, Chính phủ, trƣờng đại học, nhân viên. Mỗi cá nhân khi tham gia hoạt động GDĐH đều có mục tiêu riêng về chất lƣợng, do đó AUN quan niệm rằng: “Chất lượng là một vấn đề thỏa thuận giữa những bên có liên quan” [20, tr. Trong quá trình thỏa thuận, mỗi cá nhân có liên quan cần thiết lập rõ ràng những yêu cầu của mình. Trƣờng đại học đóng vai trò là ngƣời điều phối cuối cùng, cố gắng đáp ứng yêu cầu khác nhau của tất cả các đối tƣợng có liên quan.

Các yêu cầu của tất cả các đối tƣợng có liên quan đƣợc chuyển thành sứ mạng và mục tiêu của nhà trƣờng cũng nhƣ mục tiêu của từng khoa, từng CTĐT. Khi một trƣờng đại học đặt ra các mục tiêu phù hợp với các điều kiện và đạt đƣợc các mục tiêu đó, có thể nói rằng trƣờng có “chất lƣợng”. Đến nay, quan điểm“Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu” đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong KĐCL GDĐH nói chung. Luận án sử dụng khái niệm về chất lƣợng giáo dục đƣợc nêu trong hai văn bản quy phạm của Bộ GD&ĐT, theo đó: - “Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của CSGD, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước5”; - “Chất lượng giáo dục của CTĐT là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của CTĐT của CSGD, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước6”.

Khái niệm chất lƣợng giáo dục trên đây đƣợc sử dụng để Bộ GD&ĐT xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí ĐGCLGD đối với CSGD và CTĐT hiện hành của Việt Nam. Trong quá trình áp dụng, các CSGD cần căn cứ sứ mạng, mục tiêu giáo dục 5 Thông tƣ số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT về Quy trình và chu kỳ KĐCLGD trƣờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp 6 Thông tƣ số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT về Quy trình và chu kỳ KĐCLGD chƣơng trình đào tạo của các trƣờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của mình để TĐG mức độ đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lƣợng, đồng thời, các tổ chức ĐGCL sử dụng làm căn cứ đánh giá, công nhận chất lƣợng của các đối tƣợng đƣợc đánh giá. Khái niệm liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục Trong giáo dục đại học, ĐBCL là cơ chế quản lý chất lƣợng quan trọng mà các nƣớc phát triển lựa chọn. Theo quan điểm của Tổ chức Bộ trƣởng Giáo dục các nƣớc Đông Nam Á SEAMEO7 (2002), “ĐBCL là hệ thống những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện và sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và nâng cao”.

Định nghĩa này cũng đƣợc các cơ quan ĐBCL GDĐH trên thế giới chấp nhận và sử dụng rộng rãi (AUN-QA, AQAN,v. Trong lịch sử phát triển các hệ thống ĐBCL trên thế giới, các hoạt động ĐBCL gắn liền với các cơ chế kiểm định, kiểm toán, ĐGCLGD. Các hoạt động ĐBCL bên ngoài (EQA) thƣờng đƣợc các nƣớc phát triển áp dụng trong giáo dục là kiểm toán (Audit) và kiểm định chất lƣợng (Accreditation). Định nghĩa “Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác”8 đƣợc sử dụng trong KĐCL GDĐH ở Việt Nam hiện nay, luận án vận dụng định nghĩa này để nghiên cứu các chính sách KĐCL GDĐH.

Nhƣ vậy, dựa trên khái niệm về KĐCL GDĐH mà Việt Nam đang áp dụng thì hoạt động KĐCL CSGD mà hai ĐHQG thực hiện trong giai đoạn 2005 đến 2014 chỉ mới dừng lại ở khâu TĐG và ĐGN đƣợc tổ chức để “tập dƣợt”với mục tiêu “tự khám bệnh” để “chữa bệnh”, kết quả ĐGN không phải do một tổ chức KĐCL độc lập triển khai, công nhận và công khai trƣớc xã hội về chất lƣợng. Các hoạt động KĐCL CTĐT mà hai ĐHQG triển khai đƣợc phân thành hai loại, một là do tự hai ĐHQG tổ chức dƣới hình thức các trƣờng thành viên triển khai TĐG và ĐHQG triển khai ĐGN nội bộ; hai là, do tổ chức đánh giá bên ngoài (đặc biệt là AUN-QA) 7 The Southeast Asian Ministers of Education Organization (SEAMEO) 8 Khoản 2, Điều 2, Thông tƣ số 61/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 về Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lƣợng giáo dục 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đánh giá và công nhận chất lƣợng. Do vậy, trong luận án tác giả sử dụng chung cụm từ là ĐGCL để xem xét các hoạt động KĐCL mà hai ĐHQG đã triển khai đánh giá các CTĐT và CSGD trong giai đoạn 2007 đến 2014. Khái niệm chính sách, chính sách KĐCL GDĐH Căn cứ trên các yếu tố mục tiêu, phân loại hoặc chủ thể ban hành, nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra các định nghĩa khác nhau về chính sách.

Theo William Jenkin (1978) (dẫn theo, Nguyễn Hữu Hải [34, tr. 48]), “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau được ban hành bởi một hoặc một nhóm nhà chính trị cùng hướng đến lựa chọn mục tiêu và phương thức để đạt mục tiêu trong một tình huống xác định thuộc phạm vi có thẩm quyền”. Hai định nghĩa này nhấn mạnh chính sách công không phải là một quyết định đơn lẻ nào đó, mà là một tập hợp các quyết định khác nhau của nhà nƣớc có liên quan với nhau trong một khoảng thời gian dài. Chính sách công nhằm vào những mục tiêu nhất định theo mong muốn của Nhà nƣớc và bao gồm các giải pháp để đạt đƣợc mục tiêu đã lựa chọn.

Theo Vũ Cao Đàm (2011), “Chính sách là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa của một chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu mà chủ thể quản lý vạch ra” [26, tr. Từ điển Bách khoa Việt Nam đƣa ra khái niệm:“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung, phương hướng của chính sách tùy thuộc tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế văn hóa, v.

9 Từ điển bách khoa Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995, trang 475. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ những định nghĩa, quan điểm, quan niệm khác nhau của các học giả về “chính sách”, có thể thấy mặc dù có những cách tiếp cận khác nhau nhƣng trong quan điểm, quan niệm của các học giả vẫn có những điểm chung về “chính sách” là: chính sách thể hiện quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng, giải pháp triển khai chính sách. Có thể thấy, “chính sách” là quyết định mang tính tập thể của Nhà nƣớc về một công việc công trên cơ sở cân bằng lợi ích chung của các bên liên quan. Đồng thời “chính sách” là sự tuyên bố của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc trƣớc xã hội nhằm hƣớng đến những mục tiêu cụ thể trong tƣơng lai và mong muốn đạt đƣợc của hoạt động quản lý Nhà nƣớc.

Đúc rút từ những phân tích trên về “chính sách”, trong luận án này, tác giả quan niệm “chính sách” là tập hợp các quan điểm, mục tiêu của Nhà nƣớc đối với một lĩnh vực cụ thể (kinh tế, chính trị, giáo dục, v.) cùng các phƣơng hƣớng, giải pháp để thực hiện mục tiêu đó trong giai đoạn nhất định; chính sách của Nhà nƣớc đƣợc thể chế hóa bằng văn bản quản lý, điều hành theo từng cấp độ ban hành. Những chính sách do cơ quan hay cấp chính quyền trong bộ máy Nhà nƣớc ban hành nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng đƣợc gọi là chính sách công. Việc phân chia các loại chính sách có thể theo chủ thể ban hành chính sách, theo cấp quản lý bao gồm: (i) Cấp Trung ƣơng: Nghị quyết của Đảng; Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ; Quyết định, Thông tƣ của Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ v.; (ii) Cấp địa phƣơng: Nghị quyết của Đảng; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân; Quyết định của Lãnh đạo các Sở, ban ngành, đoàn thể, v.; (iii) Cấp cơ quan/đơn vị: Nghị quyết của Đảng; Quyết định của ngƣời đứng đầu cơ quan; v. Bên cạnh việc phân loại chính sách theo cấp quản lý có thể phân chia chính sách theo lĩnh vực (chính sách kinh tế, giáo dục, tài chính, v.), phân loại theo thời gian ban hành (chính sách ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), phân loại theo phạm vi quan hệ, v.

Xét trong lĩnh vực GD&ĐT,“Chính sách giáo dục và đào tạo là một hệ thống các quan điểm, các mục tiêu của nhà nước về giáo dục và đào tạo cùng các phương 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hướng, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đó trong một giai đoạn nhất định của sự phát triển của đất nước” [43, tr. Chính sách KĐCLGD là một chính sách đặc thù trong chính sách GD&ĐT để quản lý và nâng cao chất lƣợng giáo dục. Từ những quan điểm và những định nghĩa chính sách ở trên, trong luận án tác giả quan niệm“Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học là hệ thống các quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học cùng các biện pháp để triển khai kiểm định chất lượng giáo dục đại học”. Chủ thể ban hành chính sách công về KĐCL GDĐH là Nhà nƣớc bao gồm Quốc hội, Chính phủ và Bộ GD&ĐT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ