Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến phức tạp, tác động trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội cũng như hệ sinh thái tự nhiên. Tại Việt Nam, sự gia tăng của các hình thái thời tiết cực đoan như bão lũ, nắng nóng gay gắt, hạn hán và các đợt rét đậm, rét hại kéo dài đã gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Trong đó, nông nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật phụ thuộc trực tiếp vào các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên, chịu mức độ tổn thương cao nhất. Việc lựa chọn cơ cấu cây trồng và bố trí mùa vụ canh tác thích ứng với sự thay đổi môi trường đang là thách thức lớn đối với nhiều địa phương. Trong cơ cấu sản xuất lương thực quốc gia, cây lúa đóng vai trò chủ đạo nhằm bảo đảm an ninh lương thực và ổn định sinh kế nông thôn.
Hoang Thèn là một xã miền núi biên giới thuộc huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, nơi phần lớn cư dân là đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, trong đó canh tác lúa chiếm tỷ trọng diện tích và sản lượng chủ đạo. Mặc dù trình độ thâm canh và việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã có những bước phát triển, nâng cao năng suất cây trồng, nhưng những năm gần đây, sự thất thường của thời tiết, lượng mưa biến động lớn và thiên tai cục bộ đã đe dọa trực tiếp đến năng suất, sản lượng lúa của địa phương. Nhằm đánh giá mức độ tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực thích ứng cho các nông hộ, tác giả Sùng A Sang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn với đề tài: "Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa trên địa bàn xã Hoang Thèn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã Hoang Thèn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất lúa của người dân trên địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa của người dân tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất lúa của các nông hộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất lúa của người dân và các hiện tượng thời tiết, khí hậu tác động tới quá trình sản xuất lúa tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hoang Thèn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian tác giả trực tiếp tiến hành điều tra thực địa từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về khí tượng học và khoa học môi trường:
- Thời tiết: Tập hợp các trạng thái của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm, khoảng thời gian ngắn nhất định (ngày, giờ) trong tầng đối lưu.
- Khí hậu: Trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực xác định trên cơ sở chuỗi dữ liệu quan trắc dài hạn (thường chuẩn hóa 30 năm trở lên theo tổ chức khí tượng).
- Biến đổi khí hậu (BĐKH): Khóa luận trích dẫn định nghĩa của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC), xác định BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với giá trị trung bình hoặc dao động duy trì qua nhiều thập kỷ, xuất phát từ các quá trình tự nhiên bên trong hoặc hoạt động nhân sinh làm biến đổi thành phần khí quyển và mục đích sử dụng đất.
- Khả năng tổn thương: Mức độ một hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội chịu tác động bất lợi hoặc thiếu năng lực thích ứng trước những biến cố khí hậu.
- Đặc điểm sinh học cây lúa: Hệ thống hóa 11 giai đoạn sinh trưởng phát triển (nảy mầm, mạ, đẻ nhánh/phát triển đốt thân, làm đòng, trỗ bông, nở hoa/thụ phấn/thụ tinh, làm hạt, chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn) và các ngưỡng sinh thái (nhiệt độ tối thích 20°C - 30°C; dưới 17°C hoặc trên 40°C cây lúa sinh trưởng chậm, dưới 13°C ngừng sinh trưởng).
Khóa luận cũng tổng quan các nghiên cứu thực tiễn về tác động của BĐKH đến an ninh lương thực toàn cầu (IPCC, 2007) và các nghiên cứu tại Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TS. Phạm Khôi Nguyên, 2008) về xu thế gia tăng nhiệt độ (tăng 0,5 - 0,7°C giai đoạn 1958 - 2007), biến động lượng mưa và mực nước biển dâng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát thực địa với phân tích thống kê mô tả:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND xã Hoang Thèn giai đoạn 2015 – 2017; số liệu lưu trữ từ Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu và các phòng ban chuyên môn huyện Phong Thổ.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp hiện trạng cơ sở hạ tầng, đồng ruộng; phỏng vấn trực tiếp chủ hộ nông dân bằng phiếu điều tra (bảng hỏi cấu trúc) bao gồm thông tin nhân khẩu, tài nguyên đất đai, phương tiện sản xuất, chi phí - doanh thu sản xuất lúa, mức độ thiệt hại do thiên tai và biện pháp thích ứng.
- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:
Toàn xã Hoang Thèn có 714 hộ sản xuất lúa phân bố tại 9 bản. Cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Slovin (1960) với sai số cho phép $e = 10%$ ($0,1$) và độ tin cậy 90%:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{714}{1 + 714 \cdot (0,1)^2} \approx 87,7 \Rightarrow \text{chọn } n = 90 \text{ hộ}$$
Tác giả chọn 3 bản đại diện có quy mô sản xuất lúa lớn nhất trong xã để phân bổ đều mẫu điều tra (mỗi bản 30 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại):
- Bản Huổi Luông: 30 hộ
- Bản Hoang Thèn: 30 hộ
- Bản Xin Chải: 30 hộ
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu, tổng hợp và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê (theo 3 nhóm kinh tế: hộ giàu, hộ khá, hộ nghèo/cận nghèo) và so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thời gian (2015 - 2017) để rút ra các kết luận định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh BĐKH đe dọa sinh kế nông nghiệp vùng cao Tây Bắc; xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể); chỉ rõ ý nghĩa học thuật, kỹ năng nghiên cứu thực tiễn của sinh viên và giá trị ứng dụng của báo cáo đối với công tác chỉ đạo sản xuất tại xã Hoang Thèn.
Phần 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thời tiết, khí hậu, BĐKH, phân loại nguyên nhân khách quan (bức xạ mặt trời, quỹ đạo trái đất) và chủ quan (khí phát thải nhà kính CO2 vượt 387 ppm); phân tích hình thái thực vật học và 11 giai đoạn phát triển của cây lúa. Tổng quan thực tiễn tác động của BĐKH đến sản xuất lúa gạo trên phạm vi thế giới (châu Á, châu Phi, Nam Á) và các vùng sinh thái của Việt Nam (nhiệt độ tăng, xâm nhập mặn, thay đổi chu kỳ sâu bệnh hại).
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể không gian (xã Hoang Thèn), thời gian (2015 - 2017), đối tượng nghiên cứu; chi tiết hóa các bước thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp; thiết lập công thức xác định cỡ mẫu Slovin ($n=90$ hộ) phân bổ tại 3 bản; xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu đất đai, nhân khẩu; nhóm chỉ tiêu diện tích, năng suất, sản lượng, chi phí, lợi nhuận lúa; nhóm chỉ tiêu khí tượng và thiệt hại thiên tai.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện chi tiết:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã Hoang Thèn là 4.574,43 ha; trong đó nhóm đất nông lâm nghiệp chiếm 2.864,69 ha (62,62%), đất chưa sử dụng còn lớn với 1.582,70 ha (34,61%) do địa hình dốc đứng, đất phi nông nghiệp chiếm 127,04 ha (2,77%). Toàn xã có 714 hộ với 3.500 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Dao, Mông, Thái); lực lượng lao động là 3.018 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 86,51% (2.611 người). Về cây trồng năm 2017, bên cạnh lúa (tổng diện tích 242 ha, sản lượng 908 tấn), xã phát triển mạnh chuối (243 ha, sản lượng 3.645 tấn) và sắn (200 ha, sản lượng 2.060 tấn) xuất bán qua cửa khẩu Ma Lù Thàng.
- Thực trạng sản xuất lúa toàn xã: Giai đoạn 2015 - 2017, diện tích lúa đông xuân tăng từ 55 ha (2015) lên 62 ha (2016, 2017), năng suất dao động từ 53 - 55 tạ/ha. Ngược lại, lúa mùa năm 2017 giảm mạnh cả về diện tích (từ 146 ha năm 2015 xuống 130 ha năm 2017, giảm 16 ha), năng suất giảm từ 47 tạ/ha (2016) xuống 43 tạ/ha (2017), làm sản lượng lúa mùa sụt giảm từ 686,2 tấn xuống 559 tấn.
- Đặc điểm kinh tế nông hộ điều tra ($n=90$): Chủ hộ là nam chiếm 85,56%; 66,67% là người Dao (60 hộ), 33,33% là người Mông (30 hộ). Phân loại kinh tế gồm 9 hộ giàu (10%), 24 hộ khá (26,67%) và 57 hộ nghèo, cận nghèo (63,33%). Trình độ học vấn của chủ hộ rất thấp: mù chữ chiếm 63,33% (57 người), tiểu học 23,34% (21 người), THCS 10% (9 người) và THPT chỉ có 0,33% (3 người).
- Chi phí và hiệu quả kinh tế lúa của hộ khảo sát: Nhóm hộ giàu và khá có mức đầu tư cao hơn cho làm đất cơ giới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và mua giống mới nên đạt năng suất bình quân cao hơn (444,27 kg/vụ/hộ năm 2017 ở hộ giàu so với 315,42 kg/vụ/hộ ở hộ nghèo). Nhóm hộ nghèo có xu hướng giảm chi phí mua giống mới (tự để giống vụ trước), hạn chế phân bón dẫn đến thu nhập giảm dần qua các năm (từ 4.844,7 nghìn đồng năm 2015 xuống 4.100,5 nghìn đồng năm 2017).
- Diễn biến khí hậu và hiện tượng cực đoan (2015 - 2017): Nhiệt độ trung bình năm 2017 tăng 1,5°C so với các năm trước, nhiệt độ trung bình đạt 24°C nhưng biên độ dao động rất lớn (thấp nhất 1°C vào mùa đông, cao nhất 40°C vào mùa hè). Độ ẩm không khí dao động 84% - 90%. Lượng mưa trung bình năm biến động tăng từ 1.600 mm (2015) lên 2.200 mm (2017), gây ngập úng cục bộ và sạt lở đất ruộng vào mùa mưa.
- Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất lúa: Làm gia tăng diện tích nhiễm sâu bệnh hại, xáo trộn lịch thời vụ gieo cấy, gây thiếu hụt nguồn nước tưới ở các chân ruộng cao trong mùa khô nhưng gây ngập úng, vùi lấp đất ruộng vào mùa mưa lũ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu; đề xuất 5 nhóm giải pháp thích ứng (đất đai, giáo dục truyền thông, khoa học kỹ thuật, công trình hạ tầng, vốn vay) và gửi các kiến nghị cụ thể tới UBND huyện/xã cũng như cộng đồng người dân canh tác lúa.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả nghiên cứu định lượng nổi bật
Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh toàn diện về sản xuất nông nghiệp và biến động khí hậu tại địa bàn xã Hoang Thèn thông qua các số liệu thống kê cụ thể:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1. Sản xuất lúa toàn xã |
|
|
|
| - Diện tích lúa đông xuân (ha) |
55 |
62 |
62 |
| - Năng suất lúa đông xuân (tạ/ha) |
54 |
55 |
53 |
| - Diện tích lúa mùa (ha) |
146 |
146 |
130 |
| - Năng suất lúa mùa (tạ/ha) |
46 |
47 |
43 |
| - Tổng sản lượng lúa cả năm (tấn) |
968,6 |
1.027,2 |
887,6 |
| 2. Sản xuất lúa của 90 hộ điều tra |
|
|
|
| - Diện tích canh tác lúa đông xuân (ha) |
30 |
32 |
33 |
| - Diện tích canh tác lúa mùa (ha) |
56 |
56 |
49 |
| - Tổng sản lượng lúa thu được (tấn) |
386,0 |
408,4 |
381,6 |
| 3. Yếu tố khí tượng thủy văn |
|
|
|
| - Lượng mưa trung bình năm (mm) |
1.600 |
- |
2.200 |
| - Độ ẩm trung bình (%) |
85 |
88 |
90 |
| - Nhiệt độ trung bình năm (°C) |
- |
- |
24 (biên độ 1°C - 40°C) |
Khóa luận cũng thống kê mức độ thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai và thời tiết cực đoan gây ra tại xã Hoang Thèn giai đoạn 2015 – 2017:
| Danh mục thiệt hại |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| - Thiệt hại về người (chết / bị thương) |
Người |
0 / 0 |
1 / 0 |
0 / 2 |
| - Lúa, hoa màu mất trắng, hư hỏng |
Hecta |
0 |
3 |
16 |
| - Gia súc chết do rét đậm, rét hại, dịch |
Con |
4 |
24 |
7 |
| - Công trình thủy lợi bị hư hỏng |
Công trình |
0 |
0 |
1 |
Hệ thống giải pháp ứng phó và kiến nghị của tác giả
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp thích ứng đồng bộ:
- Giải pháp về đất đai: Rà soát, quy hoạch lại diện tích đất nông nghiệp; chuyển đổi các chân ruộng trũng thường xuyên ngập lụt hoặc ruộng dốc thiếu nước sang trồng các loại cây chịu hạn, cây có giá trị kinh tế như sắn, chuối hoặc cao su; cải tạo đất ruộng bị vùi lấp sau mưa lũ.
- Giải pháp về giáo dục và truyền thông: Tăng cường phổ biến kiến thức BĐKH, nâng cao nhận thức cộng đồng bằng tiếng dân tộc thiểu số (Dao, Mông); khắc phục rào cản tỷ lệ mù chữ cao (63,33%) thông qua các buổi họp bản, hướng dẫn trực quan; nâng cao chất lượng và tần suất bản tin dự báo thời tiết địa phương.
- Giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật: Khuyến nông chuyển giao các bộ giống lúa mới ngắn ngày, có khả năng chịu rét trong vụ đông xuân và chịu ngập úng, kháng sâu bệnh trong vụ mùa; điều chỉnh lịch thời vụ gieo cấy linh hoạt tránh các đợt rét hại đầu vụ và mưa bão cuối vụ; áp dụng kỹ thuật bón phân cân đối, phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM).
- Giải pháp về công trình hạ tầng: Huy động nguồn lực kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu (thay thế các kênh đất tự đào đắp dễ sạt lở); tu sửa hồ đập, bể chứa nước phục vụ điều tiết nước cho các vùng cao thiếu nước.
- Giải pháp về vốn và chính sách hỗ trợ: Tạo điều kiện cho hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để đầu tư máy móc cơ giới (máy cày, máy tuốt lúa), mua vật tư phân bón và giống tiến bộ; triển khai hiệu quả nguồn hỗ trợ từ Chương trình 135 và Quyết định 102.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với chính quyền địa phương: Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai cấp xã chi tiết hàng năm; tăng cường cán bộ khuyến nông bám sát địa bàn 9 bản; kịp thời hỗ trợ giống và vật tư cho người dân khi xảy ra thiên tai.
- Đối với người dân: Chủ động theo dõi dự báo thời tiết; tuân thủ nghiêm túc lịch thời vụ khuyến cáo của xã; chủ động gia cố bờ ruộng, chuồng trại gia súc trước mùa mưa bão và rét đậm.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bộ dữ liệu điều tra sơ cấp tin cậy về thực trạng kinh tế nông hộ và cơ cấu sản xuất lúa của đồng bào dân tộc Dao, Mông tại xã Hoang Thèn giai đoạn 2015 – 2017.
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa biến động khí hậu (nhiệt độ cực đoan 1°C - 40°C, lượng mưa tăng vọt lên 2.200 mm) với sự sụt giảm năng suất, diện tích lúa mùa (giảm 16 ha năm 2017).
- Đưa ra các đề xuất giải pháp thích ứng sát với điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt và trình độ học vấn thực tế của địa phương miền núi biên giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu thực địa chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2015 – 2017), chưa đủ độ dài chuỗi số liệu khí tượng thủy văn (tiêu chuẩn 10 – 30 năm) để mô hình hóa xu thế biến đổi dài hạn. Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 90 hộ tại 3/9 bản có điều kiện sản xuất lúa thuận lợi hơn, chưa bao quát hết đặc thù canh tác lúa nương tại các bản vùng cao đặc biệt khó khăn.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, so sánh cơ học trên bảng tính Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình Logit/Probit phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thích ứng của hộ, hoặc hàm sản xuất Cobb-Douglas đo lường mức độ tác động của các biến số khí hậu).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện trên địa bàn toàn huyện Phong Thổ; kéo dài chuỗi số liệu khí tượng kết hợp ứng dụng phần mềm thống kê chuyên dụng (SPSS, Stata) để lượng hóa chính xác mức độ tổn thương kinh tế và đánh giá hiệu quả tài chính của từng mô hình thích ứng sinh kế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường, Khoa học cây trồng; đồng thời là nguồn tư liệu thực tiễn cho cán bộ khuyến nông, phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phong Thổ và UBND xã Hoang Thèn.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình áp dụng công thức Slovin trong điều tra chọn mẫu nông hộ vùng dân tộc thiểu số.
- Bộ số liệu hạch toán chi phí - thu nhập sản xuất lúa chi tiết theo từng nhóm phân loại kinh tế hộ (giàu, khá, nghèo).
- Kinh nghiệm thực tế về điều chỉnh mùa vụ và giải pháp cơ cấu cây trồng thích ứng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt tại vùng núi cao Tây Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp và công thức nào để xác định số lượng mẫu khảo sát?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Slovin (1960) với sai số cho phép $e = 10%$ trên tổng số 714 hộ sản xuất lúa toàn xã, tính ra quy mô mẫu là 90 hộ. Số mẫu này được phân bổ đều tại 3 bản có sản lượng lúa lớn nhất xã gồm Huổi Luông (30 hộ), Hoang Thèn (30 hộ) và Xin Chải (30 hộ).
2. Biến đổi khí hậu tại xã Hoang Thèn giai đoạn 2015 – 2017 biểu hiện rõ nhất qua những yếu tố khí tượng nào?
Nhiệt độ trung bình năm 2017 tăng 1,5°C so với các năm trước, đạt mức trung bình 24°C nhưng có biên độ cực đoan từ 1°C (rét đậm, rét hại) đến 40°C (nắng nóng gay gắt). Lượng mưa trung bình năm có xu hướng tăng mạnh từ 1.600 mm (2015) lên 2.200 mm (2017), gây mưa lớn tập trung, ngập úng và sạt lở.
3. Hoạt động sản xuất lúa mùa năm 2017 của xã Hoang Thèn bị ảnh hưởng như thế nào so với các năm trước?
Năm 2017, diện tích lúa mùa toàn xã giảm 16 ha (từ 146 ha năm 2015 - 2016 xuống còn 130 ha), năng suất giảm từ 47 tạ/ha (2016) xuống 43 tạ/ha, làm tổng sản lượng lúa mùa giảm mạnh từ 686,2 tấn xuống còn 559 tấn do mưa bão lớn làm ngập úng, đổ rạp và sạt lở đất vùi lấp ruộng.
4. Cơ cấu kinh tế và trình độ học vấn của các chủ hộ trong mẫu điều tra có đặc điểm gì?
Trong 90 chủ hộ khảo sát, hộ nghèo và cận nghèo chiếm đa số với 63,33% (57 hộ), hộ khá chiếm 26,67% (24 hộ), hộ giàu chiếm 10% (9 hộ). Về học vấn, có tới 63,33% chủ hộ mù chữ (57 người), 23,34% học tiểu học (21 người), 10% học THCS (9 người) và chỉ có 0,33% có trình độ THPT (3 người).
5. Vì sao hộ giàu và khá đạt hiệu quả kinh tế sản xuất lúa cao hơn nhóm hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu?
Nhóm hộ giàu và khá có tiềm lực tài chính để đầu tư cơ giới hóa khâu làm đất, mua giống lúa mới tại các cửa hàng vật tư, bón phân đầy đủ và chủ động dùng thuốc BVTV khi có dịch bệnh; trong khi hộ nghèo chủ yếu dùng giống tự để lại qua các vụ, ít phân bón và phụ thuộc sức kéo thủ công/chăn nuôi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sùng A Sang đã phản ánh chân thực thực trạng canh tác lúa và đánh giá định lượng tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan đối với đời sống kinh tế nông hộ tại xã Hoang Thèn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bằng việc kết hợp điều tra 90 nông hộ tại 3 bản trọng điểm với chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2017, công trình đã làm rõ những thiệt hại về diện tích, năng suất lúa mùa cũng như rào cản về vốn và học vấn của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật. Các nhóm giải pháp về quy hoạch đất đai, chuyển giao giống chống chịu, kiên cố hóa kênh mương và chính sách tín dụng được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chính quyền địa phương nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp bền vững.