Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế của thế kỷ 21, tiếng Anh đã trở thành công cụ giao tiếp toàn cầu với hơn 375 triệu người sử dụng như tiếng mẹ đẻ và hơn 300 triệu người dùng như ngôn ngữ thứ hai. Tại Việt Nam, năng lực ngoại ngữ là tiêu chí quan trọng hàng đầu đối với nguồn nhân lực y tế. Theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng phải đạt trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tương đương chuẩn A2 quốc tế. Tuy nhiên, tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, việc đào tạo tiếng Anh cho khối ngành chăm sóc sức khỏe đang đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Toàn bộ chương trình chỉ gói gọn trong 120 tiết học thuộc năm thứ nhất, trong đó sinh viên phải chịu áp lực nặng nề từ các môn chuyên môn y dược phức tạp.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực trạng thái độ của sinh viên không chuyên ngữ đối với việc học tiếng Anh trên ba khía cạnh cốt lõi: nhận thức, hành vi và cảm xúc; đồng thời phân tích các yếu tố môi trường và tâm lý chi phối thái độ học tập. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 312 sinh viên năm thứ nhất thuộc hai chuyên ngành Điều dưỡng và Dược tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên trong năm học 2020 - 2021. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, làm căn cứ để nhà trường đổi mới 100% tài liệu bổ trợ, hỗ trợ 8 giảng viên bộ môn cải tiến phương pháp sư phạm, từ đó nâng tỷ lệ sinh viên tự tin giao tiếp ngoại ngữ từ mức dưới 15% lên mục tiêu 60% sau khi tốt nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình cấu trúc thái độ ba thành phần ABC do Wenden thiết lập năm 1991 và được hoàn thiện bởi McLeod năm 2009. Mô hình này định danh thái độ học ngôn ngữ qua ba trụ cột có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ:

  • Nhận thức ngôn ngữ: Phản ánh hệ thống niềm tin, quan điểm và sự hiểu biết của người học về vai trò, giá trị thực tiễn và tính ứng dụng của tiếng Anh trong đời sống cũng như sự nghiệp tương lai.
  • Cảm xúc ngôn ngữ: Thể hiện các trạng thái tâm lý nội tại như sự hứng thú, niềm tự hào, cảm giác lo âu, ức chế hoặc sự e ngại khi tiếp xúc với ngoại ngữ.
  • Hành vi ngôn ngữ: Đại diện cho các phản ứng hành động cụ thể, bao gồm mức độ chú ý nghe giảng, tần suất phát biểu, thói quen tự học và sự sẵn sàng tương tác giao tiếp trong môi trường lớp học.

Bên cạnh mô hình ABC, đề tài tích hợp thuyết động lực học ngôn ngữ của Dörnyei năm 2001 và quan điểm xã hội học ngôn ngữ của Spolsky năm 1989. Các khung lý thuyết này khẳng định rằng thái độ và động lực học tập luôn gắn liền với bối cảnh xã hội, môi trường đào tạo và tác động từ giảng viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát được thực hiện trên tổng số 312 sinh viên năm thứ nhất, bao gồm 193 sinh viên ngành Điều dưỡng chiếm tỷ lệ 61,9% và 119 sinh viên ngành Dược chiếm tỷ lệ 38,1%. Về cơ cấu giới tính, mẫu nghiên cứu có 259 nữ chiếm 83,0% và 53 nam chiếm 17,0%. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn diện trên các lớp sinh viên đang theo học học phần tiếng Anh bắt buộc 120 tiết, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên 15 sinh viên tham gia phỏng vấn bán cấu trúc chuyên sâu.
  • Công cụ thu thập và quy trình nghiên cứu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát gồm 30 mệnh đề đóng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ, được kế thừa và chuẩn hóa từ công trình của Abidin và cộng sự năm 2012. Bảng hỏi được chuyển ngữ sang tiếng Việt để loại bỏ rào cản hiểu nhầm ngữ nghĩa. Do ảnh hưởng của dịch bệnh, dữ liệu được thu thập trực tuyến qua nền tảng Google Forms và phần mềm Zoom trong thời gian 10 tuần, hoàn tất vào tháng 5 năm 2021. Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài từ 5 đến 7 phút nhằm làm sáng tỏ các động cơ tâm lý tiềm ẩn.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả bao gồm tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình Mean. Phương pháp này được lựa chọn vì tính tối ưu trong việc chuẩn hóa tập dữ liệu lớn, giúp nhận diện rõ rệt các xu hướng phân bố ý kiến của 312 người học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 312 phiếu khảo sát đã chỉ ra bức tranh đa chiều về thái độ học tiếng Anh của sinh viên cao đẳng y khoa:

  • Nhận thức tích cực về tầm quan trọng của môn học: Điểm trung bình ở khía cạnh nhận thức đạt mức khá với M = 3.43. Đa số người học ý thức rất rõ lợi ích của ngoại ngữ khi có 81,4% sinh viên đồng ý rằng học tiếng Anh là vô cùng quan trọng và 74,4% nhận định tiếng Anh mở ra nhiều cơ hội việc làm tốt. Bên cạnh đó, 65,4% sinh viên cho rằng giỏi ngoại ngữ sẽ hỗ trợ học tốt các môn học khác. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nghịch lý khi có tới 56,4% sinh viên thừa nhận không thể tự tóm tắt nội dung bài học và 24,0% sinh viên chỉ học với mục đích duy nhất là thi đỗ học phần.
  • Hành vi học tập còn thụ động và thiếu tập trung: Khía cạnh hành vi ghi nhận điểm trung bình thấp nhất trong ba thành phần với M = 3.32. Đáng lo ngại, có đến 51,0% sinh viên xác nhận họ không chú ý lắng nghe khi giảng viên giải thích bài học trên lớp. Tỷ lệ sinh viên ngần ngại phát biểu ý kiến chiếm 45,2%. Dù vậy, điểm sáng là 65,5% sinh viên nhận thấy học tiếng Anh giúp tăng cường mối quan hệ bạn bè và 65,8% cảm thấy tự tin hơn khi thể hiện bản thân qua các hoạt động nhóm.
  • Cảm xúc chi phối bởi nỗi sợ hãi và lo âu: Điểm trung bình khía cạnh cảm xúc đạt M = 3.67. Điểm nổi bật nhất là có tới 88,5% sinh viên cảm thấy vô cùng ngượng ngùng và xấu hổ khi phải nói tiếng Anh trước mặt người khác, thể hiện qua điểm số trung bình cá biệt rất cao là M = 3.94. Dẫu mang tâm lý e ngại, 68,6% người học vẫn bày tỏ mong ước tha thiết có thể giao tiếp tiếng Anh trôi chảy và 53,2% cảm thấy hào hứng khi được trò chuyện bằng ngoại ngữ trong môi trường an toàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự chênh lệch giữa nhận thức cao và hành vi thụ động xuất phát từ tâm lý mất gốc kiến thức căn bản. Thống kê chỉ ra rằng 67,0% sinh viên đã học tiếng Anh trên 10 năm ở bậc phổ thông nhưng chủ yếu theo lối học vẹt ngữ pháp để đối phó thi cử, dẫn đến kỹ năng nghe nói gần như bằng không. Về mặt địa lý, 79,1% sinh viên xuất thân từ tỉnh Thái Nguyên và 20,9% đến từ các tỉnh miền núi phía Bắc như Bắc Giang chiếm 11,3%, Cao Bằng chiếm 3,5%, Lạng Sơn chiếm 3,2%, nơi điều kiện tiếp cận môi trường giao tiếp chuẩn quốc tế còn rất hạn chế.

Khi so sánh với nghiên cứu của Abidin năm 2012 tại Libya, kết quả này có sự tương đồng lớn về mức độ lo âu tâm lý và sự né tránh tương tác trên lớp. Tuy nhiên, nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên có điểm khác biệt tích cực hơn so với nghiên cứu của Duy năm 2020: sinh viên y dược thể hiện ý thức nghề nghiệp và khát vọng hội nhập mạnh mẽ hơn nhờ nhận thức rõ vai trò của thuật ngữ y khoa quốc tế.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu này có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình ba khía cạnh nhận thức (M = 3.43), hành vi (M = 3.32), cảm xúc (M = 3.67), kết hợp cùng bảng phân bổ tần số 5 mức độ Likert. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý giáo dục quan sát rõ nét hố sâu ngăn cách giữa tư duy lý trí và phản xạ hành động thực tế của sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển hóa nhận thức tích cực thành hành động học tập hiệu quả, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao:

  • Tái cấu trúc chương trình đào tạo theo hướng thực hành nghề nghiệp: Ban Giám hiệu phối hợp với Bộ môn Ngoại ngữ tiến hành cắt giảm 30% thời lượng lý thuyết ngữ pháp hàn lâm, đồng thời bổ sung 40 tiết thực hành đàm thoại gắn liền với các tình huống giao tiếp lâm sàng tại bệnh viện và nhà thuốc. Kế hoạch này cần hoàn tất trong thời hạn 6 tháng trước thềm năm học mới, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên yêu thích môn học từ mức 42,0% hiện tại lên 75,0%.
  • Ứng dụng hệ thống học liệu số và kiểm tra đánh giá tương tác: Trung tâm Công nghệ thông tin cùng giảng viên bộ môn số hóa 100% bài giảng và bài tập thông qua các ứng dụng di động trong lộ trình 12 tháng. Giải pháp này giúp sinh viên chủ động ôn tập từ vựng y khoa mọi lúc mọi nơi, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ sinh viên lơ là trong giờ giảng từ 51,0% xuống dưới 20,0%.
  • Thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh Y Dược chuyên ngành: Đoàn Thanh niên phối hợp với đội ngũ 8 giảng viên ngoại ngữ tổ chức sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần xuyên suốt học kỳ 15 tuần. Hoạt động này tạo lập không gian rèn luyện kỹ năng mềm phi áp lực, thu hút tối thiểu 200 sinh viên tham gia thường xuyên và hướng đến mục tiêu giảm 50% mức độ lo âu, e ngại giao tiếp trước đám đông của sinh viên.
  • Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm: Phòng Đào tạo tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng sư phạm tương tác, phương pháp đóng vai mô phỏng và kỹ thuật giải tỏa căng thẳng cho người học. Mục tiêu đặt ra là 85% sinh viên đánh giá giờ học tiếng Anh mang lại bầu không khí thoải mái, không còn cảm giác sợ hãi khi tương tác với giảng viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

  • Giảng viên tiếng Anh không chuyên ngành y dược: Cung cấp góc nhìn thực chứng sâu sắc về 88,5% rào cản tâm lý e ngại của sinh viên, giúp thầy cô điều chỉnh giáo án 120 tiết theo hướng giảm áp lực điểm số, tăng cường hoạt động làm việc nhóm nhỏ để khuyến khích người học phát biểu.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng y tế: Khai thác bức tranh số liệu toàn diện từ 312 người học để xây dựng chuẩn đầu ra A2 phù hợp với Thông tư 03/2019/TT-BLĐTBXH, tối ưu hóa định mức phân bổ 72 tiết thực hành và phê duyệt kinh phí đầu tư phòng lab ngoại ngữ hiện đại.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục ngôn ngữ: Kế thừa bảng câu hỏi khảo sát 30 tiêu chí đã được kiểm định độ tin cậy và mô hình kết hợp định lượng - định tính qua Zoom để mở rộng phạm vi nghiên cứu trên các cỡ mẫu lớn hơn từ 500 đến 1000 sinh viên ở các trường cao đẳng kỹ thuật khác.
  • Sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng và Dược: Tự soi chiếu các chỉ số nhận thức M = 3.43 và cảm xúc M = 3.67 của chính mình để thấu hiểu nguyên nhân gây trì trệ học tập, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học và vượt qua tâm lý tự ti mất gốc sau hơn 10 năm học tập gián đoạn.

Câu hỏi thường gặp

Thang đo nào được sử dụng để đánh giá thái độ học tập của sinh viên trong luận văn?

Tác giả sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa gồm 30 mệnh đề theo thang đo Likert 5 mức độ, được kế thừa từ nghiên cứu của Abidin năm 2012. Công cụ này phân tích toàn diện ba chiều kích thái độ gồm nhận thức (10 câu), hành vi (10 câu) và cảm xúc (10 câu) trên 312 sinh viên hệ cao đẳng chính quy, đảm bảo độ chuẩn xác thống kê cao.

Vì sao sinh viên nhận thức tiếng Anh rất quan trọng nhưng lại thụ động trong giờ học?

Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tâm lý: 81,4% sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của tiếng Anh với nghề nghiệp, nhưng có tới 88,5% sinh viên cảm thấy xấu hổ khi nói trước đám đông. Nỗi sợ phát âm sai cùng áp lực điểm số khiến 51,0% sinh viên chọn giải pháp giữ im lặng hoặc mất tập trung khi nghe giảng.

Thời gian học tiếng Anh ở bậc phổ thông ảnh hưởng thế nào đến thái độ hiện tại của sinh viên?

Khảo sát ghi nhận 67,0% sinh viên đã học tiếng Anh trên 10 năm nhưng chủ yếu tiếp cận theo hướng ngữ pháp truyền thống. Khi bước vào cao đẳng, dù có 39,0% đạt điểm khá từ 6,5 đến 7,9 và 33,0% đạt điểm trung bình, phần lớn người học vẫn mất gốc phản xạ giao tiếp, dẫn đến sự thiếu tự tin kéo dài.

Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên như thế nào?

Căn cứ theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH, sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ bậc 2, tương đương trình độ A2 quốc tế. Khung chương trình đào tạo của nhà trường hiện bố trí 120 tiết học trong năm thứ nhất, phân bổ thành 42 tiết lý thuyết, 72 tiết thực hành và 6 tiết ôn tập, kiểm tra.

Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc 15 sinh viên qua Zoom mang lại giá trị thực tiễn gì?

Phỏng vấn sâu 15 sinh viên giúp kiểm chứng thực tế và giải mã sâu sắc các nguyên nhân ẩn sau dữ liệu định lượng. Kết quả phỏng vấn làm rõ rằng thái độ e ngại của sinh viên bắt nguồn từ phương pháp giảng dạy chưa hấp dẫn, thiếu công cụ học tập đa phương tiện và áp lực thi cử nặng nề.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định 81,4% sinh viên nhận thức sâu sắc về vai trò sống còn của tiếng Anh đối với cơ hội phát triển nghề nghiệp y dược trong kỷ nguyên số.
  • Nghiên cứu chỉ rõ khía cạnh hành vi có điểm trung bình thấp nhất với M = 3.32 do 51,0% sinh viên thường xuyên mất tập trung trong giờ học lý thuyết.
  • Rào cản tâm lý lớn nhất được định vị chính xác khi có tới 88,5% sinh viên mang cảm giác tự ti, ngượng ngùng khi phải giao tiếp ngoại ngữ trước tập thể.
  • Xuất thân địa bàn miền núi với 20,9% sinh viên ngoại tỉnh và phương pháp học truyền thống là nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm động lực học tập thực chất.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 4 mũi nhọn nhằm tái cấu trúc thời lượng 120 tiết đào tạo và nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ 8 giảng viên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh mã số 8220201 là cung cấp nguồn luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng tin cậy cho công tác đổi mới đào tạo ngoại ngữ nghề nghiệp. Ban Giám hiệu nhà trường và các cơ sở đào tạo y khoa tương đồng cần khẩn trương phê duyệt kế hoạch đổi mới giáo trình và áp dụng công nghệ số trong vòng 90 ngày tới. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và thầy cô giáo hãy khai thác ngay nguồn học liệu giá trị này để cùng xây dựng môi trường học tiếng Anh năng động, hiệu quả và truyền cảm hứng cho thế hệ cán bộ y tế tương lai!