Bài giảng viêm thanh quản cấp và mạn tính của TS.BS Nguyễn Ngọc Minh tại Đại học Tân Tạo

Tổng hợp kiến thức y khoa về viêm thanh quản cấp và mạn tính. Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán, điều trị hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Tân Tạo

Chuyên ngành

Y khoa

Tác giả

Nguyen Ngoc Minh

Thể loại

Bài giảng
82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan viêm thanh quản cấp và mạn tính theo y khoa Tân Tạo

Viêm thanh quản là hội chứng tổn thương lớp niêm mạc đường thở trên. Bệnh lý xuất hiện dưới hai hình thái chính gồm cấp tính và mạn tính. Khoa Y thuộc Đại học Tân Tạo luôn chú trọng nghiên cứu toàn diện cơ chế bệnh học này. Viêm thanh quản cấp tính thường khởi phát đột ngột sau đợt nhiễm trùng đường hô hấp trên. Tổn thương ban đầu do virus mở đường cho các loại vi khuẩn xâm lấn thứ cấp. Ngược lại, viêm thanh quản mạn tính biểu hiện qua sự dày lên đối xứng của niêm mạc kéo dài nhiều tuần. Người bệnh đối mặt với tình trạng thay đổi giọng nói trầm trọng. Niêm mạc phù nề gây hẹp lòng thanh môn. Bệnh nhân có biểu hiện ho khan từng cơn, sốt nhẹ và suy nhược cơ thể. Cảm giác đau rát cổ họng tăng mạnh khi phát âm liên tục. Việc phân loại lâm sàng chính xác giữ vai trò then chốt trong định hướng điều trị. Quá trình thăm khám toàn diện ngăn chặn nguy cơ tắc nghẽn thanh quản đột ngột. Y văn hiện đại khẳng định phát hiện bệnh sớm mang lại hiệu quả phục hồi chức năng dây thanh trọn vẹn nhất.

1.1. Đặc điểm hình thái lâm sàng viêm thanh quản cấp

Viêm thanh quản cấp thể hiện sự biến đổi rõ rệt qua từng giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn khởi phát, niêm mạc sụn nắp thanh môn xung huyết đỏ. Nếp phễu nắp thanh môn và băng thanh thất xuất hiện phù nề nhẹ. Lúc này hai dây thanh âm vẫn giữ màu trắng bình thường. Khi bước sang giai đoạn toàn phát, tình trạng ứ máu lan rộng khắp vùng hạ thanh môn. Hai dây thanh chuyển sang màu đỏ rực và sưng phồng rõ rệt. Dịch nhầy dính đọng lại giữa hai sụn phễu. Tổn thương thanh quản do gắng giọng kéo dài dẫn đến xuất huyết dưới niêm mạc. Trẻ nhỏ thường có dấu hiệu khó thở rít thì hít vào.

1.2. Thang phân độ tổn thương viêm thanh quản mạn

Giáo trình Đại học Tân Tạo phân loại viêm thanh quản mạn qua bốn mức độ chuẩn xác. Độ một biểu hiện tình trạng sung huyết nhẹ cùng hiện tượng ứ đọng dịch nhầy. Niêm mạc giữa hai sụn phễu dày lên và xuất hiện dấu hiệu sợi dính. Độ hai ghi nhận phù nề lan tỏa kèm tăng sinh niêm mạc nhưng mức độ đỏ không nhiều. Độ ba tiến triển nặng hơn với niêm mạc sung huyết đỏ đậm, bề mặt sần sùi dạng hạt hoặc loét nông. Độ bốn hình thành các u hạt riêng biệt kèm phù nề tổ chức xung quanh. Sự phân cấp này phản ánh chính xác mức độ xơ hóa biểu mô đường thở. Đánh giá đúng cấp độ giúp ngăn chặn tổn thương vĩnh viễn cấu trúc thanh quản.

II. Phân tích bệnh sinh viêm thanh quản cấp và mạn tính chi tiết

Cơ chế bệnh sinh của viêm thanh quản bắt nguồn từ tương tác phức tạp giữa mầm bệnh và cơ địa. Yếu tố nhiễm trùng thường khởi động bằng các chủng virus hợp bào hô hấp hoặc cúm. Sau đó, các vi khuẩn cơ hội như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và tụ cầu nhanh chóng bùng phát. Ngoài nhiễm trùng, các tác nhân phi nhiễm trùng cũng gây tổn thương mô thanh quản nghiêm trọng. Việc lạm dụng giọng nói quá mức tạo lực ma sát cơ học lên các nếp thanh âm. Bỏng nhiệt, hơi hóa chất công nghiệp độc hại và tổn thương đặt nội khí quản trực tiếp phá hủy biểu mô rung mao. Đối với viêm thanh quản mạn tính, nguyên nhân cốt lõi là sự hồi phục dở dang sau các đợt viêm cấp tái diễn. Nhiễm trùng mạn tính vùng xoang mũi hoặc amiđan liên tục đưa chất nhầy chứa vi khuẩn xuống thanh quản. Khói thuốc lá và rượu kích thích niêm mạc sung huyết mạn tính. Bệnh phổi tắc nghẽn kéo dài cũng làm suy yếu hàng rào bảo vệ đường hô hấp. Những tổn thương tích tụ lâu ngày làm cấu trúc mô liên kết xơ hóa vĩnh viễn.

2.1. Nguy cơ biến chứng đe dọa tắc nghẽn hô hấp

Viêm thanh quản cấp thể nặng tiềm ẩn biến chứng suy hô hấp cực kỳ nguy hiểm. Thể viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn ở trẻ em gây khó thở tiến triển rất nhanh. Lớp mô liên kết lỏng lẻo vùng hạ thanh môn sưng to làm lòng đường thở hẹp khít. Dịch tiết quánh đặc cùng vảy mủ khô tạo nút tắc nghẽn phế quản hoàn toàn. Tình trạng co kéo lồng ngực và tím tái xuất hiện nhanh chóng. Bệnh viêm nắp thanh môn cấp do vi khuẩn Haemophilus influenzae loại B là một cấp cứu nội khoa khẩn cấp. Nắp thanh quản sưng đỏ dạng khối cầu che lấp lối vào thanh quản. Bệnh nhân có biểu hiện nuốt đau dữ dội, chảy nước bọt và khó thở thì hít vào.

2.2. Các thể bệnh chuyên biệt và yếu tố tự miễn

Bên cạnh các nguyên nhân thông thường, bệnh lý thanh quản còn liên quan đến phản ứng tự miễn và di truyền. Phù mạch thần kinh do thiếu hụt chất ức chế men C1 esterase biểu hiện qua cơn phù thanh quản đột ngột. Bệnh cảnh này kết hợp đau bụng từng cơn và phù ngoại vi không lõm. Tình trạng viêm sụn thanh quản và viêm đa sụn tái phát phá hủy khung nâng đỡ của đường thở. Bệnh lý tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống hay viêm khớp dạng thấp làm biến dạng sụn thanh quản nghiêm trọng. Ngoài ra, bệnh bạch hầu thanh quản với màng giả dai dính màu trắng xám có thể bít tắc cơ học hoàn toàn. Ngoại độc tố bạch hầu còn đe dọa gây viêm cơ tim và biến chứng liệt thần kinh vận động.

III. Phương pháp trị viêm thanh quản cấp và mạn tính chuẩn y khoa

Phác đồ điều trị viêm thanh quản dựa trên nguyên tắc giải phóng đường thở và loại bỏ căn nguyên gây bệnh. Đối với thể viêm thanh quản cấp đơn thuần, nghỉ giọng tuyệt đối là biện pháp hàng đầu. Bệnh nhân cần kiêng hoàn toàn rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích đường hô hấp. Liệu pháp xông hơi nước nóng kết hợp tinh dầu benzoin giúp làm dịu niêm mạc xung huyết. Trường hợp nhiễm trùng có biến chứng khó thở cần chỉ định nhập viện buồng riêng cách ly. Điều trị nội khoa bao gồm kháng sinh phổ rộng nhóm penicillin như amoxicillin liều cao hoặc ampicillin tĩnh mạch. Thuốc chống viêm corticoid mạnh như hydrocortisone giúp giảm phù nề mô tế bào nhanh chóng. Các dung dịch khí dung chứa adrenaline được áp dụng để cắt cơn co thắt đường thở cấp bách. Bác sĩ bổ sung thuốc tiêu nhầy đường uống và duy trì truyền dịch đầy đủ. Nếu xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp nặng không đáp ứng thuốc, thủ thuật đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu phải được thực hiện ngay lập tức.

3.1. Hồi sức cấp cứu và can thiệp ngoại khoa thanh quản

Xử trí tắc nghẽn thanh quản đòi hỏi quy trình hồi sức tích cực và phối hợp khẩn trương. Bệnh nhân nghi ngờ viêm thanh khí phế quản cấp cần được soi thanh quản bằng ống mềm ba milimét. Thủ thuật này giúp bác sĩ đánh giá chính xác vị trí chít hẹp và mức độ đọng đờm dãi. Kỹ thuật viên lấy máu xét nghiệm khí máu động mạch nhằm phát hiện sớm toan hô hấp. Khi xuất hiện tình trạng co kéo hõm trên ức rõ rệt kèm tím tái, nhân viên y tế cần chuẩn bị ống nội khí quản ngay. Trường hợp phù nề quá mức che kín hạ họng khiến không thể đặt ống, phẫu thuật mở khí quản cấp cứu là chỉ định bắt buộc để bảo toàn tính mạng.

3.2. Kiểm soát viêm thanh quản mạn tính và liệu pháp giọng nói

Điều trị viêm thanh quản mạn đòi hỏi chiến lược trị liệu lâu dài và loại trừ tận gốc các kích thích. Bác sĩ chỉ định điều trị triệt để các ổ viêm nhiễm lân cận ở vùng xoang hàm mặt và amiđan. Người bệnh phải ngừng hút thuốc lá và tránh xa môi trường khói bụi độc hại. Việc phục hồi chức năng dây thanh cần kết hợp tập luyện âm ngữ trị liệu chuyên sâu. Chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật thở bụng và điều tiết luồng hơi chuẩn xác khi phát âm. Đối với tổn thương viêm mạn độ bốn có u hạt xơ hóa, phẫu thuật nội soi vi phẫu bóc tách u hạt là giải pháp tối ưu. Chăm sóc hậu phẫu chu đáo giúp tái tạo bề mặt biểu mô thanh môn mềm mại.

IV. Kết luận phòng ngừa viêm thanh quản cấp và mạn tính hiệu quả

Bệnh lý viêm thanh quản đòi hỏi nhận thức y khoa đúng đắn để phòng ngừa và can thiệp kịp thời. Những kiến thức giảng dạy từ Khoa Y Đại học Tân Tạo đem lại góc nhìn thực chứng sâu sắc. Việc phòng bệnh chủ động bắt đầu bằng thói quen sinh hoạt lành mạnh và vệ sinh hô hấp cẩn thận. Mọi người cần uống đủ nước ấm hàng ngày để giữ ẩm bề mặt biểu mô thanh quản. Người làm nghề nói nhiều như giáo viên, thuyết trình viên và ca sĩ phải trang bị kỹ năng phát âm khoa học. Việc tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng ngừa cúm, bạch hầu và sởi tạo miễn dịch vững chắc. Môi trường sống và làm việc cần duy trì độ ẩm không khí phù hợp nhằm giảm thiểu dị ứng. Khi xuất hiện triệu chứng khàn tiếng kéo dài trên hai tuần, việc nội soi thanh quản kiểm tra là bắt buộc. Khám sớm giúp phân biệt viêm thanh quản với các bệnh lý ác tính khác vùng hạ họng. Ứng dụng y học chuẩn mực bảo vệ chất lượng giọng nói và duy trì chức năng thở an toàn bền vững.

4.1. Hướng dẫn chăm sóc bảo vệ thanh quản hàng ngày

Chăm sóc thanh quản đúng cách đóng vai trò cốt lõi trong phòng bệnh đường thở. Những người phải phát âm cường độ cao cần tập các bài giãn cơ cổ mỗi ngày. Bổ sung đủ hai lít nước ấm giúp duy trì độ ẩm cho màng nhầy rung động. Tuyệt đối hạn chế nói to, la hét hoặc thì thầm trong thời gian dây thanh bị căng thẳng. Việc súc họng bằng dung dịch nước muối sinh lý ấm loại bỏ bớt các mầm bệnh cơ hội. Không gian làm việc cần được lau dọn thường xuyên để tránh bụi bẩn và nấm mốc. Mỗi cá nhân nên trang bị khẩu trang đạt chuẩn khi đi vào khu vực ô nhiễm khói bụi.

4.2. Ý nghĩa đào tạo y khoa chuyên sâu tại Tân Tạo

Chương trình đào tạo y khoa tại Đại học Tân Tạo xây dựng nền tảng học thuật vững chắc cho sinh viên. Sinh viên y khoa được trang bị kiến thức giải phẫu và sinh lý bệnh học tai mũi họng cập nhật. Các bài giảng của chuyên gia đào tạo sâu về chẩn đoán phân biệt hội chứng croup và viêm nắp thanh môn. Môi trường thực hành lâm sàng liên tục nâng cao kỹ năng xử trí suy hô hấp cấp tính. Việc làm chủ kỹ thuật nội soi thanh quản sợi mềm giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư. Đội ngũ y bác sĩ tương lai rèn luyện tinh thần cẩn trọng và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Nhờ đó, người bệnh nhận được sự chăm sóc chuẩn y khoa và an toàn nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Acute and chronic inflammation of larynx

Trích đoạn nội dung tài liệu

TAN TAO UNIVERSITY FROM KNOWLEDGE TO THE STARS ACUTE AND CHRONIC INFLAMMATION OF LARYNX NGUYEN NGOC MINH, MD, PhD ACUTE LARYNGITIS * INFECTIOUS* * Following URTI * Initially viral > 2’ bacterial invasion * Streptococcus pneumonia * H influenza * Hemolytic streptococco * Staphylococci * Exanthematous fevers (measles, chicken pox,whooping cough) * NON INFECTIOUS * Vocal abuse ,allergy,thermal /chemical burns (inhalation/ingestior * Laryngeal trauma (endotracheal tube intubation) * Symptoms * Hoarseness of voice ¢ Discomfort / pain in throat after talki * Dry irritating cough (worse at night) * General symptoms * Head cold * Rawness /dryness * Malaise * Fever (if viral infn of URT) Laryngeal appearance * In early stage * Erythema & edema of epiglottis ,aryeppiglotic folds , arytenoids & ventricular bands * Vocal cord are white & normal (in comparison to surrounding structures) * In late stage * hyperaemia & swelling * Vocal cord >red & swollen * Subglottic region is also involved * Sticky secretions b/w vocal cords & interarytenoid region * Vocal abuse * Submucosal hemorrhages in vocal cords ACUTE LARYNGITIS (SIMPLE)- TREATMENT ` ^^ ~ ` * Vocal rest * Avoid smoking and alcohol ` ° Steam inhalation with tincture benzome. =4 ACUTE FIBRINOUS LARYNGITIS : Laryngotrachoebronchitis involving the entire respiratory system ° Age: 6 months-7 years ° Super fess Pain infers by streptococcus ACUTE FIBRINOUS LARYNGITIS- PATHOLOGY : Affects entire respiratory tract * The loose.areolar tissue in the subglottic X region swell and causes respiratory = obstruction and Steidor -oupled with th cious secretions and crusts may com occlude.the airway ACUTE FIBRINOUS ~ LARYNGITIS- SIGNS AND — SYMPTOMS “=Moarseness. Croupy cough * 39- 40 degree temperature \ * Common co * Difficulty to bre Inspiratory stridor respiratory acidosis, paralysisof respirator regulation centers * CYNOSIS may be present Nụ, ACUTE FIBRINOUS LARYNGITIS- INVESTIGATIONS = ° Blood) gas analysis Ñ ° 3mm flexib ndoscopic examination = * Chest X-ray ACUTE FIBRINOUS % LARYNGITIS- TREATMENT a ` Hospitalization: isolated.room * Treatment with moist air * Antibiotics-Broad spectrum penicillins > amoxicillin. 50mg/kg — * Mucolytics: oral or a asogastric feeding `».

Hyd ° Steroid “a * Intubation /tracheostomy * Ventilator support may be required Acute membranous laryngitis * Pyogenic nonspecific organisms May begin in laynx /as an extension fron pharyr +10 larvngeal dinhtheria Acute epiglottitis/supraglottic laryngitis * Inflammation of supraglottic structures (epiglottis, aryepiglottic folds,arytenoids) ¢ Marked edema >obstrn ¬ — ACUTE EPIGLOTTITIS (SUPRAGLOTTITIS) — : — ° Etiology: 1. Common in children between 2-7 years È_ 2. influenza * Etiology * Children 2-7 yrs* * Hinfluenza type B* *« CFs * Abrupt with rapid progression * Sore throat & dysphagia in ad * Stridor & dyspnea in children ¢ Fever (d/t septicemia) Examination * Depress tongue with a tongue depressor * Edematous red & swollen epiglottis * Indirect laryngoscopy * Edema & congestion of supraglottic structures * Not done for fear of precipitating complete obstructio: Lateral soft tissue xray of neck THUMB SIGN SUBGLOTTIC LARYNGITIS (PSEUDOCROUP) ~~ “Ss me, —— * Common in young children- 3 years of age — ` - * SIơns qnd symptoms: subglottic edema (+) ° Cawsed by†HƒÏluenza virus croup, stridor, no fé ™ ™~, ACUTE EPIGLOTTITIS- PATOLOGY = edema of Supraglottic structures ` .= ACUTE EPIGLOTTITIS- & CLINICAL FEATURES — * Onset : abrupf / rapid progressive * Sore throat _ : Dysphagid adults —4 * Dyspnoea and stridor in children = ipod sign “© Drooling of saliva * Fever 40 degree Celsius ACUTE EPIGLOTTITIS- C CLINICAL FEATURES > ` Epiglottis appears likea rounded swollen mass » ° Tongue depression andindirec( 9= cause fatal laryngeal laryngoscopy m spasm So it is avot epiglottis (thumb sign) — __" ACUTE EPIGLOTTITIS- TREATMENT ™~,. Hospitalization * Antibiotics + Fluids ° Steroids Ẻ umidification Ne Int - Assisted respiration ation / tracheostomy Simple Subglottic `” laryngitis nai: bronchitis : Age Any 1-4 yrs 1-8 yrs 3-6 | et gradual rapid gradual Rapid a.

Viral ? bacterial bacterial ` _ <38 <38—.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ