Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm tại BR-VT

Luận văn phân tích 5 yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Bà Rịa Vũng Tàu.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2020

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Lãi suất và chính sách ưu đãi

Lãi suất là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Bà Rịa Vũng Tàu. Khách hàng thường so sánh kỹ lưỡng mức lãi suất hấp dẫn giữa các ngân hàng trước khi quyết định gửi tiền. Ngân hàng cung cấp lãi suất cạnh tranhchính sách ưu đãi đặc biệt sẽ dễ dàng thu hút và duy trì khách hàng. Các chương trình lãi suất khuyến mãi theo mùa, tiền thưởngphí dịch vụ miễn phí là những yếu tố tạo sự khác biệt. Đặc biệt, các sản phẩm gửi tiết kiệm có kỳ hạn linh hoạt với lãi suất cao càng được khách hàng ưa thích.

1.1. Mức lãi suất cạnh tranh

Lãi suất hấp dẫn là tiêu chí hàng đầu khi khách hàng cá nhân lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm. Các dãy lãi suất khác nhau theo kỳ hạn gửi tiền giúp khách hàng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu. So sánh lãi suất giữa các ngân hàng thương mại trở thành việc cần thiết trước khi quyết định gửi tiền.

1.2. Chương trình ưu đãi đặc biệt

Chính sách khuyến mãi như tiền thưởng gửi tiết kiệm, hoàn lãi suấtcác gói ưu đãi kỳ hạn giúp nâng cao giá trị quyết định chọn ngân hàng. Những chương trình ưu đãi theo mùa hay tặng quà tri ân khách hàng tạo lợi ích thêm đáng kể cho người gửi tiền.

II. Uy tín và hình ảnh thương hiệu ngân hàng

Uy tín ngân hànghình ảnh thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng trong quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Khách hàng muốn gửi tiền tại những ngân hàng có uy tín cao, vốn chủ sở hữu lớnlịch sử hoạt động lâu dài. Hình ảnh thương hiệu mạnh tạo niềm tin an toàn về việc gửi tiền. Các ngân hàng hàng đầu với danh tiếng tốt luôn thu hút được khách hàng trung thành. Chứng chỉ quốc tế, các giải thưởng ngànhđánh giá tích cực từ cơ quan giám sát đều giúp tăng độ tin cậy của ngân hàng.

2.1. Lịch sử và uy tín của ngân hàng

Ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu nămuy tín được công nhận trong lựa chọn gửi tiết kiệm của khách hàng. Vốn điều lệ lớn, mạng lưới chi nhánh rộngtỉ lệ an toàn vốn cao là những dấu hiệu của ngân hàng uy tín.

2.2. Danh tiếng và các giải thưởng

Danh tiếng ngành ngân hàng được xây dựng qua các giải thưởng quốc tế, chứng chỉ ISOcác kết quả kinh doanh ổn định. Khách hàng tin tưởng chọn ngân hàng có giải thưởng từ các tổ chức quốc tế uy tín.

III. Tính thuận tiện và tiếp cận dịch vụ

Tính thuận tiện trong tiếp cận dịch vụ gửi tiết kiệm là yếu tố quan trọng thứ ba ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng. Khách hàng cá nhân cần ngân hàng có chi nhánh gần nhất, máy ATM nhiều, ứng dụng ngân hàng số dễ sử dụng. Giờ làm việc thuận tiệnhỗ trợ khách hàng 24/7 giúp khách hàng dễ dàng quản lý tài khoản tiết kiệm. Quy trình gửi tiết kiệm đơn giản, không phức tạpnhân viên hỗ trợ tận tình làm tăng sự hài lòng khách hàng. Nền tảng công nghệ ngân hàng số hiện đại giúp khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến mọi lúc mọi nơi.

3.1. Mạng lưới chi nhánh và máy ATM

Mạng lưới chi nhánh rộng trong thành phố Bà Rịa Vũng Tàu giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ dễ dàng. Số lượng máy ATM đa dạngcác điểm giao dịch thuận tiện tạo điều kiện gửi tiết kiệm linh hoạt cho khách hàng.

3.2. Ngân hàng số và ứng dụng di động

Ứng dụng ngân hàng di động giúp khách hàng quản lý tiết kiệm trực tuyến an toàn và tiện lợi. Giao diện ứng dụng thân thiện, tính năng đầy đủbảo mật cao là những yếu tố khách hàng cần khi chọn ngân hàng gửi tiết kiệm.

IV. Chất lượng dịch vụ khách hàng và nhân viên

Chất lượng dịch vụ khách hàngnăng lực nhân viên có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm. Khách hàng cá nhân mong muốn nhân viên chuyên nghiệp, tư vấn tốt về các sản phẩm tiết kiệm phù hợp. Thái độ phục vụ thân thiện, kiến thức sâu về sản phẩmtốc độ xử lý nhanh là những yếu tố tạo trải nghiệm khách hàng tốt. Hệ thống hỗ trợ khách hàng qua điện thoại, email hay live chat giúp khách hàng giải quyết vấn đề nhanh chóng. Chương trình khách hàng VIP với ưu đãi riêngtư vấn cá nhân hóa là cách ngân hàng giữ chân khách hàng thân thiết.

4.1. Nhân viên chuyên nghiệp và tư vấn

Nhân viên ngân hàng có tay nghềkiến thức sâu về sản phẩm tiết kiệm giúp khách hàng ra quyết định đúng đắn. Tư vấn cá nhân hóa về các gói tiết kiệm phù hợpchiến lược tiết kiệm tối ưu tạo giá trị thêm cho khách hàng chọn ngân hàng.

4.2. Hỗ trợ khách hàng và chương trình loyalty

Hỗ trợ khách hàng 24/7 qua nhiều kênh liên hệ giúp giải quyết vấn đề nhanh chóng. Chương trình khách hàng thân thiết với điểm thưởng, ưu đãi độc quyền là cách ngân hàng giữ lòng khách hàng dài hạn.

22/12/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – Giới thiệu, cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa của nghiên cứu. 4 Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, trình bày các khái niệm ngân hàn thương mại, tiền gởi tiết kiệm, các nghiên cứu trước đây. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp. Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu, gồm nhu cầu thông tin, phương pháp thu thập thông tin, quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và triển khai nghiên cứu.

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu, thống kê mô tả mẫu và các biến nghiên cứu. Đánh giá thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và kiểm định giả thuyết thông qua phân tích hồi qui và thảo luận về kết quả. Chương 5 – Kết luận và hàm ý quản trị, tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, đưa ra hàm ý quản trị, nêu những đóng góp, các mặt hạn chế, các đề xuất nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn với nhóm khách hàng cá nhân và hướng nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.

Khái quát về ngân hàng thương mại 2. Định nghĩa Ngân hàng thương mại (NHTM) là chủ thể hoạt động trên thị trường tiền tệ. Nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại là nhận tiền gửi (vãng lai, tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn) và dùng nguồn vốn này cho vay lại trong nền kinh tế. Với đặc điểm là chủ thể trên thị trường tiền tệ, các hoạt động của ngân hàng thương mại phần lớn tập trung vào các nghiệp vụ ngắn hạn (Ngô Hướng và Tô Kim Ngọc, 2001: tr 24).

NHTM đóng vai trò là chủ thể trung gian và hưởng phần chênh lệch lãi suất giữa chi phí lãi tiền gửi trả cho khách hàng và thu nhập lãi từ các khoản vay. Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi năm 2017, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Cũng theo luật này, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: - Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. - Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. - Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy 6 nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Từ những khái niệm trên, có thể hiểu NHTM thuộc khu vực thể chế tài chính, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, quan hệ hoạt động chủ yếu với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn và những dịch vụ ngân hàng khác.

Hoạt động của ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, ngân hàng thương mại có các hoạt động sau đây: 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Cung ứng các phương tiện thanh toán. Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế 2. Tiền gửi tiết kiệm 2.

Khái niệm Theo thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018, tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng. 7 Giao dịch tiền gửi tiết kiệm bao gồm giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm; sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm. Phân loại tiền gửi tiết kiệm Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo: a) Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định; b) Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.

Căn cứ vào các quy định trên, nguồn vốn của các NHTM có thể chia thành các hình thức: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: có chức nămg giống tiền gửi thanh toán là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu. Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp. Mục đích của người gửi tiền chủ yếu là thanh toán, ngoài ra còn được hưởng những tiện ích khác như: an toàn, sinh lời, sử dụng số dư trong tài khoản để chứng minh năng lực tài chính, làm cơ sở bảo đảm tín dụng, sử dụng thẻ thanh toán để rút tiền tự động tại các máy ATM hoặc thanh toán tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ, có thể dễ dàng chuyển đổi sang các hình thức tiền gửi khác, v.v… Mặc dù số dư trên tài khoản TGTT của khách hàng thường không lớn nhưng với số lượng khách hàng đông giúp cho tổng nguồn vốn huy động qua TGTT trở nên đáng kể.

Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi này còn giúp tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế. Vì vậy, để tăng cường nguồn vốn này, ngân hàng phải kết hợp chặt chẽ giữa các mặt như tổ chức mạng lưới phục vụ khách hàng, cung cấp đa dạng các dịch vụ thanh toán và ngày càng tăng chất lượng dịch vụ cũng như công tác phục vụ, chăm sóc khách hàng. 8 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Theo thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi có kỳ hạn: “Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng”. Như vậy, mỗi lần gửi tiền tương ứng với một hợp đồng gửi tiền, trong đó ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận cụ thể các nội dung như: ngày gửi, số tiền gửi, lãi suất, hình thức thanh toán gốc và lãi, thời hạn thanh toán, v.v… Đối tượng khách hàng là các Tổ chức kinh tế và các Định chế tài chính với mục đích gửi tiền chủ yếu là sinh lời, đồng thời, mong muốn hưởng lợi các tiện ích khác mà ngân hàng mang lại Đây là loại tiền gửi tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng nên có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh của ngân hàng trong thời gian ký kết.

TGCKH thường có số dư trung bình lớn hơn so với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tạo nguồn vốn tương đối lớn cho hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, nguồn vốn này là vốn tạm thời nhàn rỗi trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nên sẽ tạo sức ép cho ngân hàng nếu khách hàng rút tiền với số lượng lớn. Tiền gửi tiết kiệm: Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng”. Đây là loại tiền gửi đặc thù của cá nhân, mỗi lần gửi tiền khách hàng sẽ được cấp một Thẻ (Sổ) tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Tài khoản TGTK không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán. Hiện nay, ở hầu hết các quốc gia cho rằng thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư là nghiệp vụ rất quan trọng của NHTM vì đây là nguồn vốn có tính ổn định khá cao, cho phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng và đầu tư. Tuy nhiên, lãi suất áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và số dư trung bình của những tài khoản tiền gửi này thường có giá trị không lớn. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, 9 NHTM áp dụng nhiều hình thức huy động phong phú với kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao cùng với nhiều ưu đãi khác.

Loại hình tiền gửi này được chia làm hai hình thức; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư có số lượng lớn thứ hai trong số các loại tiền gửi vào ngân hàng, nó phụ thuộc rất lớn vào thu nhập bình quân đầu người tỷ lệ trên tổng thu nhập của dân cư, đặc tính tâm lý của người dân và chất lượng phục vụ của các NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ