Tổng quan nghiên cứu

Tuân thủ thuế là một bộ phận cốt lõi trong quản trị tài chính công và duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô. Tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu ngân sách nhà nước nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và cung ứng dịch vụ công ích. Mặc dù gần 100% doanh nghiệp đã triển khai hệ thống khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế điện tử, khu vực hộ kinh doanh cá thể vẫn chủ yếu vận hành theo phương thức quản lý thủ công truyền thống, dẫn đến hiệu suất thu ngân sách chưa tương xứng với tiềm năng.

Tại địa bàn Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, số liệu thống kê giai đoạn 2020 - 2021 cho thấy tỷ lệ hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế sau khi đăng ký mã số thuế chỉ đạt hơn 24%. Bước sang năm 2022, do những tác động tiêu cực của biến động kinh tế và hệ quả sau đại dịch Covid-19, tỷ lệ này tiếp tục sụt giảm xuống còn khoảng 22%. Thực trạng quản lý thủ công tại chỗ bộc lộ nhiều bất cập khi cán bộ thuế gặp khó khăn trong tiếp cận địa bàn, trong khi người nộp thuế phải trực tiếp đến cơ quan thuế mua hóa đơn lẻ và nộp tờ khai.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh tại Thị xã Bến Cát giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022) và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp các hàm ý quản trị giúp Chi cục Thuế khu vực Bến Cát nâng cao tỷ lệ tuân thủ từ mức 22% lên các ngưỡng mục tiêu cao hơn, đồng thời cắt giảm chi phí hành chính và bảo đảm nguồn thu ngân sách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều lý thuyết hành vi và kinh tế học thuế kinh điển. Trọng tâm là Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), giải thích ý định tuân thủ thông qua thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Lý thuyết răn đe kinh tế của Becker (1968) và mô hình Allingham - Sandmo (1972) chỉ ra rằng người nộp thuế luôn cân nhắc giữa lợi ích trốn thuế với rủi ro bị phát hiện và mức phạt tài chính. Bên cạnh đó, Lý thuyết triển vọng của Kahneman và Tversky (1979), Lý thuyết tâm lý tài chính và Lý thuyết khả năng thanh toán của Kendrick (1939) bổ sung góc nhìn sâu sắc về tâm lý sợ mất mát và yêu cầu công bằng trong phân bổ gánh nặng thuế.

Về mặt khái niệm, hộ kinh doanh được xác định căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 40/2021/TT-BTC, là cá nhân hoặc hộ gia đình sản xuất, kinh doanh có đăng ký nhưng không có tư cách pháp nhân. Hành vi tuân thủ thuế được định nghĩa là mức độ tự nguyện và sẵn lòng của người nộp thuế trong việc đăng ký, kê khai đúng doanh thu thực tế và nộp thuế đúng thời hạn quy định. Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh bao gồm 5 biến độc lập: Tiền phạt và hình phạt, Thái độ phục vụ của công chức thuế, Tính công bằng của chính sách thuế, Khả năng bị phát hiện, Kiến thức và giáo dục thuế; tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 100 chủ hộ kinh doanh có thâm niên từ 5 năm trở lên và thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia lãnh đạo các đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực Bến Cát. Bước này giúp hiệu chỉnh mô hình gốc, trong đó thay thế biến Chi phí tuân thủ bằng biến Thái độ phục vụ của công chức thuế nhằm phản ánh chính xác thực tiễn quản lý địa bàn.

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gồm 31 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát phát ra là 270 phiếu, thu về 256 mẫu hợp lệ (n = 256) thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp phát phiếu trực tiếp và biểu mẫu Google Forms qua mạng xã hội Zalo. Quy mô mẫu 256 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair và cộng sự (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường, tương đương 31 x 5 = 155 mẫu) cũng như công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (n = 50 + 8 x 5 = 90 mẫu).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua: Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận từ 0,6 trở lên), Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép xoay Varimax với điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mốc thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 256 mẫu khảo sát hộ kinh doanh tại Thị xã Bến Cát đã làm sáng tỏ các phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, Thái độ phục vụ của công chức thuế là nhân tố có tác động tích cực và rõ nét nhất đến hành vi tuân thủ thuế. Trong giai đoạn khảo sát định tính sơ bộ, có tới 69% hộ kinh doanh (69/100 hộ) khẳng định sự tận tình hỗ trợ, hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile của cán bộ thuế trực tiếp tại cơ sở tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy họ tự giác kê khai, trong khi nhân tố Chi phí tuân thủ chỉ nhận được 12% sự đồng thuận.

Thứ hai, Tiền phạt và hình phạt cùng Khả năng bị phát hiện giữ vai trò răn đe thiết yếu. Hơn 85% hộ kinh doanh tham gia khảo sát nhận thức rõ việc không chấp hành kê khai hoặc che giấu doanh thu sẽ đối mặt với các chế tài hành chính nghiêm khắc và truy thu theo quy định. Việc tăng tần suất giám sát và kiểm tra thực tế tại các tuyến đường kinh doanh trọng điểm làm gia tăng đáng kể xác suất tuân thủ tự nguyện.

Thứ ba, Tính công bằng của chính sách thuế và Kiến thức giáo dục thuế tác động đồng thuận đến hành vi người nộp thuế. Các hộ kinh doanh thể hiện mức độ tuân thủ cao hơn khi nhận thấy mức thuế khoán được xác định tương xứng với quy mô kinh doanh thực tế theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như mức 1% thuế Giá trị gia tăng kết hợp 0,5% thuế Thu nhập cá nhân đối với ngành bán lẻ, hoặc 3% Giá trị gia tăng và 1,5% Thu nhập cá nhân đối với ngành sản xuất.

Thứ tư, kiểm định thang đo cho thấy toàn bộ các khái niệm nghiên cứu đều đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha vượt ngưỡng 0,70. Giá trị KMO đạt trên 0,75 với mức ý nghĩa Sig. Bartlett bằng 0,000, chứng minh mô hình dữ liệu hoàn toàn phù hợp và có giá trị giải thích cao đối với thực trạng tuân thủ thuế của hộ kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh sự chuyển dịch quan trọng trong hành vi tuân thủ thuế tại địa bàn Thị xã Bến Cát. Do phần lớn hộ cá thể không thiết lập bộ phận kế toán chuyên nghiệp và ít khi thuê dịch vụ ngoài, sự đồng hành, thái độ tôn trọng và tác phong chuyên nghiệp của cán bộ thuế giữ vai trò then chốt giúp người dân tiếp cận thông tin chính sách một cách thuận lợi.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Joseph Mukasa (2011), Eriksen và Fallan (1996), cũng như công trình của Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Nguyễn Huy Hoàng (2021). Đồng thời, sự tác động mạnh mẽ của yếu tố răn đe và khả năng bị phát hiện đã củng cố vững chắc mô hình tội phạm học kinh tế của Becker (1968) và Allingham - Sandmo (1972) trong bối cảnh quản lý thuế hộ kinh doanh tại Việt Nam.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu thống kê có thể được trình bày một cách khoa học thông qua Bảng ma trận tương quan giữa 5 nhóm nhân tố độc lập với biến phụ thuộc, Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Q-Q Plot thể hiện sự phân phối chuẩn của mô hình hồi quy, và Bảng tóm tắt kết quả kiểm định F-ANOVA nhằm minh họa sinh động mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định tuân thủ thuế của hộ kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của hộ kinh doanh tại Thị xã Bến Cát:

Thứ nhất, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và chuẩn hóa thái độ phục vụ của đội ngũ công chức thuế. Chi cục Thuế khu vực Bến Cát cần định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về văn hóa giao tiếp hành chính và kỹ năng hướng dẫn người nộp thuế. Đồng thời, thiết lập đường dây nóng và kênh hỗ trợ trực tuyến để giải đáp 100% vướng mắc của hộ kinh doanh trong vòng 24 giờ. Mục tiêu hướng tới là đạt trên 95% tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế trong giai đoạn 2024 - 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số và phổ biến ứng dụng eTax Mobile. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế phối hợp cùng các Đội thuế liên xã, phường triển khai chiến dịch hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile cho ít nhất 80% hộ kinh doanh cá thể cố định trên địa bàn. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ kinh doanh kê khai thuế trên tổng số đăng ký mã số thuế từ mức 22% hiện tại lên tối thiểu 60% vào cuối năm 2025.

Thứ ba, bảo đảm tính công bằng và công khai trong quy trình xác định doanh thu khoán. Chi cục Thuế cần phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, phường tiến hành khảo sát doanh thu thực tế định kỳ 6 tháng một lần. Công khai minh bạch 100% danh bạ thuế khoán tại trụ sở Ủy ban nhân dân và trên cổng thông tin điện tử nhằm loại bỏ tâm lý so bì gánh nặng thuế, hướng tới mục tiêu giảm 40% số lượng đơn thư khiếu nại về mức thuế khoán.

Thứ tư, tối ưu hóa công tác thanh tra, kiểm tra và thực thi nghiêm minh chế tài xử phạt. Đội Kiểm tra thuế và Đội Quản lý nợ cần áp dụng phương pháp quản lý rủi ro hiện đại, tập trung rà soát từ 10% đến 15% hộ kinh doanh có dấu hiệu biến động doanh thu bất thường hoặc kinh doanh trên nền tảng số. Xử lý nghiêm 100% các hành vi cố tình chây ì, trốn thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc Chi cục Thuế khu vực Bến Cát cùng các cơ quan thuế cấp quận, huyện trên toàn quốc. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để các nhà quản trị thuế đổi mới quy trình nghiệp vụ, tinh gọn thủ tục hành chính và xây dựng phương thức quản lý tuân thủ phù hợp với đặc thù hộ kinh doanh cá thể.

Nhóm thứ hai là các học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Công. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính (100 hộ kinh doanh, 10 chuyên gia) với nghiên cứu định lượng (256 mẫu EFA và hồi quy) trong phân tích hành vi người nộp thuế.

Nhóm thứ ba là các chủ hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tài liệu giúp người nộp thuế nắm vững các căn cứ pháp lý theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 40/2021/TT-BTC, nhận thức rõ quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích thiết thực của việc chủ động tuân thủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để cơ quan quản lý tham mưu các chính sách thuế khoán công bằng, xây dựng lộ trình khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình lên doanh nghiệp chính quy.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại thay thế biến Chi phí tuân thủ bằng Thái độ phục vụ của công chức thuế? Trong quá trình phỏng vấn định tính sơ bộ, có 69/100 hộ kinh doanh khẳng định việc được công chức thuế trực tiếp đến hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ cài đặt ứng dụng eTax Mobile có ảnh hưởng vượt trội đến hành vi nộp thuế, trong khi chỉ có 12/100 hộ quan tâm đến chi phí tuân thủ.

Tỷ lệ kê khai thuế của hộ kinh doanh tại Bến Cát giai đoạn 2020 - 2022 biến động như thế nào? Theo số liệu thứ cấp từ Chi cục Thuế, tỷ lệ hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế sau khi đăng ký mã số thuế trong giai đoạn 2020 - 2021 đạt hơn 24%, nhưng đã sụt giảm xuống mức 22% vào năm 2022 do tác động của biến động kinh tế và hạn chế trong phương thức quản lý thủ công.

Mức thuế suất áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể hiện nay được tính toán ra sao? Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế tính trên doanh thu được quy định chi tiết theo ngành nghề: ngành bán lẻ chịu 1% thuế Giá trị gia tăng và 0,5% thuế Thu nhập cá nhân; ngành sản xuất chịu 3% Giá trị gia tăng và 1,5% Thu nhập cá nhân; ngành dịch vụ chịu 5% Giá trị gia tăng và 2% Thu nhập cá nhân.

Cỡ mẫu 256 quan sát trong nghiên cứu có bảo đảm tính đại diện thống kê không? Cỡ mẫu n = 256 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn học thuật khắt khe, vượt xa mức tối thiểu 155 mẫu theo quy tắc 5:1 của Hair và cộng sự đối với 31 biến quan sát, đồng thời vượt mức yêu cầu 90 mẫu của Tabachnick và Fidell cho mô hình hồi quy đa biến.

Ứng dụng eTax Mobile đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy hộ kinh doanh tuân thủ thuế? Ứng dụng eTax Mobile giúp hộ kinh doanh chủ động tra cứu nghĩa vụ thuế, nhận thông báo điện tử và nộp thuế trực tuyến 24/7 một cách nhanh chóng, loại bỏ hoàn toàn các rào cản di chuyển và giảm thiểu chi phí phát sinh trong giao dịch hành chính trực tiếp.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh trên địa bàn Thị xã Bến Cát thông qua các kết luận cốt lõi:

  • Xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Thái độ phục vụ của công chức thuế, Tiền phạt và hình phạt, Tính công bằng của chính sách thuế, Khả năng bị phát hiện, Kiến thức và giáo dục thuế.
  • Đánh giá thực trạng tỷ lệ kê khai thuế của hộ kinh doanh tại Bến Cát giai đoạn 2020 - 2022 ở mức thấp, dao động từ 22% đến 24%.
  • Chứng minh vai trò mang tính quyết định của việc chuyển đổi từ hỗ trợ thủ công sang đồng hành số hóa với sự hỗ trợ tích cực của công chức thuế.
  • Kiểm định thực nghiệm trên mẫu khảo sát 256 hộ kinh doanh đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị phân tích nhân tố khám phá EFA chuẩn mực.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp nâng cao năng lực phục vụ, đẩy mạnh ứng dụng eTax Mobile và minh bạch hóa doanh thu khoán.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa nguồn thu ngân sách và cải cách hành chính toàn diện. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2024 - 2025 là đưa các khuyến nghị vào đề án chuyển đổi số thu thuế hộ kinh doanh tại tỉnh Bình Dương. Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.