Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện được xem là một trụ cột then chốt trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, hướng đến mục tiêu bảo vệ tài chính bền vững cho người lao động khi hết tuổi làm việc. Tuy nhiên, sau hơn 10 năm triển khai thực hiện, tỷ lệ tham gia trong cả nước vẫn ở mức rất khiêm tốn. Số liệu thống kê từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam ghi nhận trên toàn quốc chỉ có khoảng 251.000 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiếm chưa đầy 0,05% trên tổng số 51 triệu người thuộc lực lượng lao động. Tại tỉnh Tiền Giang, thực trạng cũng phản ánh rõ sự chênh lệch lớn khi chỉ có 3.145 người tham gia trên tổng số 1,1 triệu người trong độ tuổi lao động, tương đương tỷ lệ 0,28%. Đáng chú ý, trong số 3.145 người tham gia tại địa phương, có tới 2.610 người thuộc nhóm cán bộ ấp, khu phố được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí, nghĩa là số lượng người dân thực sự tự nguyện đăng ký đóng bảo hiểm chỉ dừng lại ở con số 535 người. Chỉ tiêu phát triển đối tượng hằng năm của tỉnh Tiền Giang thường chỉ đạt mức 30% so với kế hoạch được giao.

Trước thách thức của tình trạng già hóa dân số nhanh chóng và yêu cầu đạt tỷ lệ bao phủ an sinh theo Nghị quyết số 28-NQ/TW với mục tiêu đạt 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội vào năm 2020 và 45% vào năm 2025, việc nghiên cứu các rào cản tâm lý, kinh tế và xã hội là vô cùng cấp thiết. Luận văn tập trung xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân lao động khu vực phi chính thức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Phạm vi khảo sát được thực hiện tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy trong khoảng thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng chuẩn xác, giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách chuyển hóa từ nhận thức sang hành động thực tế cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng từ hai mô hình kinh điển trong phân tích hành vi người tiêu dùng gồm Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991). Bên cạnh đó, luận văn kết hợp Mô hình thái độ đa thuộc tính nhằm giải thích mối liên kết giữa nhận thức thuộc tính sản phẩm dịch vụ và xu hướng ra quyết định của cá nhân. Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh năm khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, an sinh xã hội được hiểu là hệ thống bảo vệ đa tầng do Nhà nước và cộng đồng thiết lập nhằm bù đắp, thay thế thu nhập khi người dân gặp rủi ro ốm đau, già yếu, tử tuất theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Ngân hàng Thế giới (WB). Thứ hai, bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, cho phép người tham gia linh hoạt lựa chọn mức đóng từ 22% mức chuẩn nghèo nông thôn (tương đương 700.000 đồng/tháng giai đoạn 2016-2020) cho đến tối đa 20 lần mức lương cơ sở theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP. Thứ ba, lao động khu vực phi chính thức gồm các cá nhân tự tạo việc làm, tiểu thương và lao động gia đình không có hợp đồng ràng buộc. Thứ tư, thái độ và chuẩn chủ quan đại diện cho niềm tin cá nhân và áp lực từ cộng đồng xung quanh. Thứ năm, ý định tham gia là biến phụ thuộc phản ánh sự sẵn sàng chi trả để thụ hưởng chế độ hưu trí dài hạn.

Mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất sáu nhân tố tác động đến ý định tham gia gồm: Nhận thức về tính an sinh xã hội, Thái độ, Hiểu biết chính sách, Truyền thông, Ảnh hưởng xã hội và Thu nhập.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu sơ bộ định tính được tiến hành qua hình thức phỏng vấn chuyên sâu với 10 chuyên gia đầu ngành, gồm 2 lãnh đạo Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang và 8 lãnh đạo các phòng nghiệp vụ, giám đốc chi nhánh cấp huyện. Bước này giúp hiệu chỉnh thang đo sơ bộ phù hợp với ngôn ngữ và đặc thù địa phương. Tiếp theo, bước khảo sát thử nghiệm trên 100 mẫu giúp sàng lọc thang đo sơ cấp trước khi triển khai chính thức.

Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại ba phân vùng kinh tế (vùng 2, vùng 3, vùng 4 theo Nghị định số 157/2018/NĐ-CP). Tổng cộng 320 bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ được phát trực tiếp tới người dân trong độ tuổi lao động, thu về 298 mẫu hợp lệ đạt tiêu chuẩn phân tích.

Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 qua bốn công đoạn tuần tự: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn hoặc bằng 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring kết hợp phép xoay Promax nhằm phản ánh trung thực cấu trúc dữ liệu tương quan (yêu cầu KMO đạt từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích TVE đạt từ 50% trở lên); Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số tác động; Kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 10/2018 đến tháng 05/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau quá trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình nghiên cứu đã được tinh gọn từ 6 nhân tố ban đầu thành 5 nhân tố độc lập có ý nghĩa thống kê cao. Kết quả phân tích hồi quy đa biến xác định 5 nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân Tiền Giang theo thứ tự độ mạnh giảm dần:

Thứ nhất, nhân tố Truyền thông giữ vị trí tác động mạnh mẽ nhất đến ý định tham gia của người dân với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất trong mô hình. Điều này chứng minh mức độ bao phủ và chất lượng kênh thông tin quyết định trực tiếp tới hành vi tiếp cận dịch vụ công.

Thứ hai, nhân tố Ảnh hưởng xã hội đóng vai trò quan trọng thứ hai. Sự ủng hộ từ gia đình, bạn bè và cộng đồng xung quanh tạo ra động lực tinh thần lớn, thúc đẩy người lao động gia nhập lưới an sinh.

Thứ ba, nhân tố Thu nhập và tính ổn định tài chính có tác động lớn thứ ba. Dữ liệu khảo sát trên 298 mẫu cho thấy trên 65% người lao động phi chính thức có nguồn thu nhập bấp bênh theo mùa vụ, mức tích lũy bình quân sau chi tiêu chỉ đạt khoảng 2,2 triệu đồng/hộ/tháng. Chỉ có 22% số hộ có khoản tiết kiệm từ 4,7 triệu đồng trở lên, khiến khả năng trích quỹ dự phòng cho bảo hiểm gặp nhiều áp lực.

Thứ tư và thứ năm, hai nhân tố Nhận thức về tính an sinh xã hội và Thái độ cá nhân lần lượt xếp các vị trí tiếp theo. Người dân nhận thức rõ quyền lợi hưởng lương hưu và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi về già sẽ có xu hướng hình thành ý định tham gia tích cực hơn khoảng 35% so với nhóm chưa hiểu rõ tính ưu việt của chính sách.

Kết quả kiểm định One-Way ANOVA cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về ý định tham gia giữa các nhóm nghề nghiệp và các mức thu nhập khác nhau (mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05), trong khi kiểm định T-test về biến giới tính không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu tại Tiền Giang phản ánh rõ nét đặc trưng của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Việc nhân tố Truyền thông chiếm ưu thế tuyệt đối cho thấy người dân khu vực nông thôn và thành thị chưa có đầy đủ kênh tiếp cận thông tin chính thống về mức hỗ trợ đóng của Nhà nước (30% cho hộ nghèo, 25% cho hộ cận nghèo và 10% cho các nhóm khác theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các phát hiện trong công trình của Trương Thị Phượng (2014) tại Phú Yên và Lê Cảnh Bích Thơ (2017) tại Cần Thơ, nhưng nhấn mạnh sâu hơn vào vai trò của truyền thông tương tác trực tiếp thay vì phương tiện thông tin đại chúng một chiều.

Về phương diện hiển thị dữ liệu, cơ cấu nhân khẩu học trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn (Pie Chart) thể hiện tỷ lệ ngành nghề với 42% nông dân, 28% tiểu thương và 30% lao động tự do. Đồng thời, biểu đồ cột (Bar Chart) phân nhóm thu nhập từ dưới 3 triệu đồng, từ 3 đến 6 triệu đồng và trên 6 triệu đồng sẽ minh họa rõ nét sự suy giảm ý định tham gia ở các phân khúc thu nhập thấp. Bảng số liệu tổng hợp hệ số hồi quy Beta và chỉ số phóng đại phương sai VIF (toàn bộ VIF đều nhỏ hơn 2) khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, đảm bảo độ tin cậy cho các kết luận thực nghiệm. Rào cản lớn nhất hiện nay xuất phát từ việc quy định thời gian đóng tối thiểu 20 năm là quá dài đối với người lao động tự do có dòng tiền không ổn định.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng và hàm ý quản trị, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được xây dựng nhằm thúc đẩy tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang:

Thứ nhất, hiện đại hóa và đa dạng hóa mạng lưới truyền thông cơ sở. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang cần chuyển đổi mô hình tuyên truyền từ phát thanh thụ động sang hình thức tư vấn trực tiếp 1-1 tại các tổ dân phố, ấp và chợ truyền thống. Xây dựng các ấn phẩm truyền thông số ngắn gọn trên mạng xã hội và cổng thông tin điện tử, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nhận diện chính sách của người dân lên mức 85% trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, thiết kế các gói kinh tế hỗ trợ tài chính linh hoạt. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nghiên cứu cơ chế trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 15% mức đóng cho đối tượng nông dân và lao động nghèo ngoài mức quy định của Trung ương. Mục tiêu nâng tỷ lệ người dân duy trì đóng phí định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng đạt trên 90% hằng năm, giảm thiểu tình trạng gián đoạn đóng bảo hiểm.

Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình phục vụ. Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký tham gia, đẩy mạnh ứng dụng thanh toán điện tử qua ngân hàng thương mại và ví điện tử, giúp người tham gia tiết kiệm 50% thời gian giao dịch. Hoàn thiện hệ thống tra cứu quá trình đóng - hưởng minh bạch trước năm 2023 nhằm củng cố niềm tin và thái độ tích cực của người dân vào hệ thống an sinh xã hội công lập.

Thứ tư, phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội. Ký kết quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tại 172 xã, phường, thị trấn. Thành lập các câu lạc bộ hưu trí tự nguyện nhằm lan tỏa ảnh hưởng xã hội tích cực, phấn đấu mỗi hội viên nòng cốt vận động thành công ít nhất 2 đến 3 người thân tham gia lưới an sinh trong giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ chuyên trách ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang cùng các chi nhánh huyện thị. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng và bộ chỉ số định lượng giúp các đơn vị xây dựng kịch bản phát triển đối tượng phù hợp từng địa bàn, cải thiện tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu hằng năm từ mức 30% lên 80-90%.

Thứ hai, cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh cấp Trung ương và địa phương. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn về khoảng cách giữa chính sách hiện hành với khả năng tài chính của lao động tự do, làm tiền đề để tham mưu sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng giảm số năm đóng tích lũy tối thiểu xuống 15 năm hoặc 10 năm.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Kinh tế học. Đề tài cung cấp bộ công cụ đo lường hoàn chỉnh gồm các thang đo chuẩn hóa đã qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA, hỗ trợ mở rộng các đề tài nghiên cứu so sánh liên tỉnh tại khu vực Nam Bộ.

Thứ tư, hệ thống nhân viên đại lý thu bưu điện và cộng tác viên cơ sở. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang phân tích tâm lý khách hàng, giúp nhân viên tư vấn nắm bắt đúng nhu cầu an toàn tài chính của từng nhóm ngành nghề và mức thu nhập để thuyết phục khách hàng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm xã hội tự nguyện khác gì so với bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho người có hợp đồng lao động và bao gồm 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Ngược lại, bảo hiểm xã hội tự nguyện dành cho công dân từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực phi chính thức, người tham gia được tự chọn mức đóng và phương thức đóng linh hoạt để thụ hưởng 2 chế độ dài hạn cốt lõi là hưu trí và tử tuất.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất hiện nay là bao nhiêu tiền một tháng?
Theo quy định tại Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn. Mức thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng/tháng, tương ứng số tiền đóng 154.000 đồng/tháng. Sau khi trừ mức hỗ trợ từ Nhà nước (từ 10% đến 30%), người dân chỉ cần đóng thực tế từ 99.000 đồng đến 138.600 đồng mỗi tháng.

Tại sao nhân tố Truyền thông lại có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định tham gia của người dân?
Phân tích hồi quy trên 298 mẫu khảo sát cho thấy đa số lao động tự do tại Tiền Giang thiếu thông tin chuẩn xác về quyền lợi hưu trí và mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách. Kênh truyền thông đóng vai trò cầu nối giải tỏa tâm lý e ngại, cung cấp minh bạch các điều khoản chi trả, từ đó gia tăng trực tiếp mức độ sẵn sàng tham gia chính sách.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu trong bao lâu và có quyền lợi gì đi kèm?
Người tham gia khi tích lũy đủ số năm đóng bảo hiểm và đạt độ tuổi nghỉ hưu theo quy định sẽ được nhận lương hưu hằng tháng trọn đời cho đến khi qua đời. Đặc biệt, người hưởng lương hưu còn được ngân sách cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức quyền lợi chi trả chi phí khám chữa bệnh lên tới 95%, giúp bảo vệ toàn diện sức khỏe lúc tuổi già.

Chính sách đóng bảo hiểm xã hội một lần cho những năm còn thiếu được áp dụng như thế nào?
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được phép đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ 20 năm đóng bảo hiểm và bắt đầu hưởng lương hưu ngay từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ tiền.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang gồm: Truyền thông, Ảnh hưởng xã hội, Thu nhập, Nhận thức về tính an sinh xã hội và Thái độ.
  • Nghiên cứu làm rõ thực trạng tỷ lệ bao phủ thực tế còn rất thấp (chỉ 535 người dân tự nguyện đăng ký ngoài nhóm cán bộ ấp được hỗ trợ) và chỉ tiêu năm chỉ đạt khoảng 30%, nguyên nhân chủ yếu do rào cản thu nhập bấp bênh của hơn 65% lao động phi chính thức.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào 3 trọng tâm: nâng cao chất lượng truyền thông trực tiếp cơ sở, ban hành chính sách hỗ trợ kinh tế bổ sung từ ngân sách địa phương và cải cách hành chính số hóa.
  • Công trình cung cấp hệ thống thang đo chuẩn hóa có độ tin cậy cao, đóng góp tài liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý an sinh xã hội tại Việt Nam.
  • Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang hiện thực hóa mục tiêu bao phủ an sinh xã hội theo Nghị quyết 28-NQ/TW trong các giai đoạn tiếp theo.

Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục mở rộng mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính SEM trên phạm vi toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm tối ưu hóa các chính sách an sinh vì sự phát triển bền vững của cộng đồng.