Các Yếu Tố Tài Chính Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Của Nhà Đầu Tư Cá Nhân Tại Sàn Hà Nội

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2007

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1.4. PHẠM VI ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM

2.1.1. Sự ra đời của thị trường chứng khốn Việt Nam

2.1.2. Vai trò của thị trường chứng khốn Việt Nam

2.1.3. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khốn Việt Nam

2.1.4. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khốn Việt Nam

2.1.5. Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khốn Việt Nam

2.2. GIỚI THIỆU TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHỐN HÀ NỘI (HASTC)

2.2.1. Sự ra đời của TTGDCK Hà Nội

2.2.2. Sơ đồ tổ chức của TTGDCK Hà Nội

2.2.3. Quá trình xây dựng mô hình hoạt động của TTGDCK Hà Nội

2.2.4. Các công ty niêm yết trên sàn Hà Nội

2.2.5. Bảng giao dịch – chỉ số HASTC-Index

2.3. Tình hình giao dịch tại sàn Hà Nội từ đầu năm 2006 đến 10/2007

2.4. CHÂN DUNG NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN

2.4.1. Nhà đầu tư chuyên nghiệp

2.4.2. Nhà đầu tư nghiệp dư

2.5. MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

2.5.1. Chỉ số tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

2.5.2. Chỉ số tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần

2.5.3. Chỉ số tỷ suất thu nhập mỗi cổ phần

2.5.4. Chỉ số giá thị trường trên thu nhập

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH VI

3.1.1. Giới thiệu chung về lý thuyết tài chính hành vi

3.1.2. Nền tảng của lý thuyết tài chính hành vi

3.1.3. Nghiên cứu của Robert A. Nagy and Robert W. Obenberger về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân (1994)

3.1.3.1. Sự nhận thức từ bản thân
3.1.3.2. Thông tin kế tốn
3.1.3.3. Thông tin trung lập
3.1.3.4. Sự giới thiệu
3.1.3.5. Nhu cầu tài chính cá nhân

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nhóm các yếu tố mục tiêu cá nhân (chủ thể)

3.2.2. Nhóm các yếu tố bên ngồi (khách thể)

3.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

4.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.2.1. Nghiên cứu định tính

4.2.2. Nghiên cứu định lượng

4.2.2.1. Thiết kế mẫu
4.2.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi, thang đo

4.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.3.1. Thống kê mô tả dữ liệu

4.3.2. Phân tích khám phá nhân tố

4.3.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.3.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.3.5. Phân tích ANOVA

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

5.1. TỔNG QUAN VỀ MẪU

5.2. KẾT QUẢ THU THẬP DỮ LIỆU

5.2.1. Thống kê mô tả mẫu

5.2.2. Kiểm định bộ thang đo

5.2.2.1. Phân tích nhân tố
5.2.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

5.2.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

5.2.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

5.3. PHÂN TÍCH KHÁC BIỆT

5.3.1. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân theo sàn đầu tư

5.3.2. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân theo thời gian tham gia TTCK

5.3.3. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư chứng khốn cá nhân theo loại nhà đầu tư

5.3.4. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư chứng khốn cá nhân theo giới tính

5.3.5. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư chứng khốn cá nhân theo trình độ

5.3.6. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư chứng khốn cá nhân theo độ tuổi

5.3.7. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư chứng khốn cá nhân theo thu nhập hàng tháng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.2. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

6.3. ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN

6.4. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC B: HỆ SỐ TRUNG BÌNH

PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

PHỤ LỤC D: HỆ SỐ CRONBACH ALPHA

PHỤ LỤC E: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY TRÊN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC F: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Tài Chính Ảnh Hưởng Đến Đầu Tư Cá Nhân

Thị trường chứng khoán Hà Nội đang trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn cho nhiều nhà đầu tư cá nhân. Tuy nhiên, để đưa ra quyết định đầu tư chính xác, cần phải hiểu rõ các yếu tố tài chính tác động đến quyết định này. Các yếu tố tài chính không chỉ bao gồm chỉ số tài chính mà còn liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp và tình hình thị trường. Việc phân tích các yếu tố này giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan và đưa ra quyết định hợp lý.

1.1. Các Yếu Tố Tài Chính Cơ Bản Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Đầu Tư

Các yếu tố tài chính như chỉ số tài chính, cổ tức và đặc điểm doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quyết định đầu tư. Chỉ số tài chính giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trong khi cổ tức thể hiện khả năng sinh lời của khoản đầu tư.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Tài Chính Trong Đầu Tư

Phân tích tài chính giúp nhà đầu tư nhận diện rủi ro và cơ hội trong đầu tư. Việc hiểu rõ các chỉ số tài chính và đặc điểm doanh nghiệp sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quyết Định Đầu Tư Cá Nhân

Nhà đầu tư cá nhân thường phải đối mặt với nhiều thách thức khi tham gia vào thị trường chứng khoán. Những yếu tố như tâm lý đầu tư, thông tin không đầy đủ và sự biến động của thị trường có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư. Việc nhận diện và hiểu rõ những thách thức này là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Tâm Lý Đầu Tư Và Ảnh Hưởng Đến Quyết Định

Tâm lý đầu tư có thể dẫn đến những quyết định sai lầm. Nhà đầu tư thường bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, dẫn đến việc mua bán cổ phiếu không dựa trên phân tích tài chính mà chỉ theo xu hướng thị trường.

2.2. Thông Tin Thiếu Chính Xác Và Rủi Ro Đầu Tư

Thông tin không đầy đủ hoặc sai lệch có thể dẫn đến quyết định đầu tư không chính xác. Nhà đầu tư cần phải tìm kiếm và xác minh thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đưa ra quyết định đúng đắn.

III. Phương Pháp Phân Tích Tài Chính Để Ra Quyết Định Đầu Tư

Để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính. Các phương pháp này giúp đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và dự đoán xu hướng thị trường. Việc sử dụng các công cụ phân tích sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

3.1. Phân Tích Chỉ Số Tài Chính

Phân tích chỉ số tài chính là một trong những phương pháp quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các chỉ số như tỷ suất sinh lợi, tỷ lệ nợ và tỷ lệ thanh khoản cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Phân Tích Xu Hướng Thị Trường

Phân tích xu hướng thị trường giúp nhà đầu tư nhận diện các cơ hội và rủi ro. Việc theo dõi các chỉ số thị trường và biến động giá cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Tài Chính Trong Đầu Tư

Việc áp dụng phân tích tài chính vào thực tiễn đầu tư giúp nhà đầu tư cá nhân có thể tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Các nhà đầu tư có thể sử dụng các công cụ phân tích để theo dõi và đánh giá hiệu quả đầu tư của mình. Điều này không chỉ giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Tài Chính

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố tài chính như chỉ số thị trường và cổ tức có ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.2. Các Chiến Lược Đầu Tư Dựa Trên Phân Tích Tài Chính

Các chiến lược đầu tư dựa trên phân tích tài chính giúp nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận. Việc lựa chọn cổ phiếu dựa trên các chỉ số tài chính và xu hướng thị trường sẽ giúp nhà đầu tư đạt được mục tiêu đầu tư.

V. Kết Luận Về Yếu Tố Tài Chính Trong Đầu Tư Cá Nhân

Yếu tố tài chính đóng vai trò quan trọng trong quyết định đầu tư cá nhân tại sàn Hà Nội. Việc hiểu rõ và phân tích các yếu tố này không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn nâng cao khả năng sinh lời. Tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của các yếu tố tài chính và khả năng thích ứng của nhà đầu tư.

5.1. Tương Lai Của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Sự gia tăng của các nhà đầu tư cá nhân và các yếu tố tài chính sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho thị trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nhà Đầu Tư Cá Nhân

Nhà đầu tư cá nhân cần nâng cao kiến thức về tài chính và thị trường chứng khoán. Việc áp dụng các phương pháp phân tích tài chính sẽ giúp họ đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả hơn.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu thấu đáo, phân tích thị trường rõ ràng trước khi đưa ra quyết định đầu tư chứng khốn. Do vậy đề tài: “Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội” được thực hiện nhằm nhận dạng thực tế các nhà đầu tư chứng khốn cá nhân tại thị trường chứng khốn Việt Nam.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI  Xác định những yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân khi tham gia thị trường chứng khốn.  Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân khi tham gia thị trường chứng khốn.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN  Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo trên phạm vi cả nước. Hoặc với đối tượng nghiên cứu là những loại nhà đầu tư khác như các nhà đầu tư cá nhân nước ngồi, các tổ chức đầu tư trong nước và nước ngồi có tham gia thị trường chứng khốn Việt Nam.

 Trên cơ sở nghiên cứu có thể đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường chứng khốn Việt Nam.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI  Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là những nhà đầu tư cá nhân có tham gia thị trường chứng khốn trên sàn Hà Nội.  Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu là từ 18 tuổi trở lên.  Nhà đầu tư cá nhân là người Việt Nam.  Thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 9 đến tháng 12/2007.

Trang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM 2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM 2.1 Sự ra đời của thị trường chứng khốn Việt Nam Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển, đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Vì vậy, Việt Nam cần phải có chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngồi nước, để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư. Và thị trường chứng khốn tất yếu sẽ ra đời, vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung và dài hạn cho hoạt động kinh tế. Nhận thức rõ việc xây dựng thị trường chứng khốn là một nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tiến trình xây dựng và phát triển đất nước.

Trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứng khốn trên thế giới. Thị trường chứng khốn Việt Nam đã ra đời. Sự ra đời của thị trường chứng khốn Việt Nam được đánh dấu bằng việc đưa vào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khốn TP.Hồ Chí Minh ngày 20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000.2 Vai trò của thị trường chứng khốn Việt Nam TTCK là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi vào đầu tư.

 TTCK là phương tiện huy động vốn.  TTCK là công cụ làm giảm áp lực lạm phát.  TTCK thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn.  TTCK tạo thói quen về đầu tư.

 TTCK thu hút vốn đầu tư từ nước ngồi.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khốn Việt Nam  Uỷ ban Chứng khốn Nhà nước (UBCKNN) Trang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam UBCKNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khốn và thị trường chứng khốn.  Sở Giao dịch chứng khốn Sở giao dịch chứng khốn là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khốn trên Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCKNN.  Trung tâm Giao dịch Chứng khốn (TTGDCK) TTGDCK có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát hệ thống giao dịch và các hoạt động mua, bán chứng khốn trên thị trường.  Công ty chứng khốn (CTCK) CTCK là tổ chức tài chính trung gian thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khốn bao gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khốn.

Công ty chứng khốn Kim Long là công ty chứng khốn thứ 19 được cấp phép và hiện đang hoạt động trên Thị trường chứng khốn Việt Nam.  Các tổ chức phát hành chứng khốn Các tổ chức được phép phát hành chứng khốn ở Việt Nam gồm: Chính phủ, chính quyền địa phương, các công ty cổ phần, các quỹ đầu tư chứng khốn và công ty quản lý quỹ.  Nhà đầu tư chứng khốn Nhà đầu tư là những cá nhân hay tổ chức tham gia mua và bán chứng khốn trên thị trường chứng khốn. Các tổ chức đầu tư có thể là các công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khốn.

 Các tổ chức có liên quan khác  Các ngân hàng thương mại;  Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khốn;  Các tổ chức tài trợ chứng khốn.4 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khốn Việt Nam Thị trường chứng khốn hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau:  Nguyên tắc cạnh tranh: giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khốn và các đối tượng tham gia trên thị trường được cạnh tranh bình đẳng với nhau.  Nguyên tắc công bằng: mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin.  Nguyên tắc công khai: công khai về hoạt động của tổ chức phát hành, giao dịch của các loại chứng khốn trên thị trường. Trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam  Nguyên tắc trung gian: mọi hoạt động mua bán chứng khốn đều phải thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khốn được phép hoạt động trên thị trường.

 Nguyên tắc tập trung: mọi giao dịch đều tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khốn để đảm bảo việc hình thành giá cả trung thực, hợp lý.5 Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khốn Việt Nam  Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn Thị trường chứng khốn được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.  Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khốn mới phát hành. Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khốn mới phát hành.  Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khốn đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khốn đã phát hành.

 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường  Thị trường chứng khốn được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khốn) và phi tập trung (thị trường OTC).  Căn cứ vào hàng hố trên thị trường Thị trường chứng khốn cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khốn phái sinh.  Thị trường cổ phiếu: thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.  Thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ.

 Thị trường các chứng khốn phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn.6 Tình hình hoạt động của thị trường chứng khốn Việt Nam 2000 - 2007  Từ ngày khai trương (28/7/2000) đến cuối tháng sáu 6/2001 là thời kỳ khủng hoảng thiếu, cầu vượt cung hàng chục lần, giá cổ phiếu tăng liên tục và kịch trần. Thị trường cực nóng,VN-Index từ 100 điểm sau 11 tháng tăng 571 điểm.  Từ cuối tháng 6/2001 đến đầutháng 10/2001: giá chứng khốn giảm liên tục. Thị trường cực lạnh.

Sau 3 tháng chỉ số VN-Index tụt xuống gần 200 điểm.  Từ cuối 2001 đến 9/2002: thị trường ngủ gật. Chỉ số Index xoay quanh 190 điểm, giá các loại cổ phiếu nhích lên chút ít trong 1, 2 phiên rồi giảm, thậm chí 1 số cổ phiếu không có giao dịch. Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam  Thị trường suốt 9 tháng đầu năm 2003 nối tiếp sự trầm lắng của năm 2002, đến tháng 10/2003 khi các nhà đầu tư nước ngồi vào cuộc, giao dịch chứng khốn mới bắt đầu khởi sắc nhưng chỉ tăng nhẹ và vẫn giữ trạng thái trầm lắng đến cuối 2005.1 Biểu đồ thống kê chỉ số VN-Index từ năm 2000 đến 10/2007 (Nguồn: Công ty chứng khốn ngân hàng Sacombank, 10/2007,www.vn,)  Năm 2006 được đánh giá là năm lịch sử của thị trường chứng khốn Việt Nam từ trước đến nay với mức tăng trưởng 145% dẫn đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

Thị trường chứng khốn Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường có tốc độ phát triển nóng nhất Châu Á.  Năm 2006, kỷ lục mới của VN-Index được xác lập ở mốc 809,86 điểm. Với HASTC-Index là nỗ lực chạm đến mốc 260 điểm. Tính chung, so với đầu năm, chỉ số VN-Index đã đạt mức tăng trưởng tới 146%, còn với HASTC-Index là một con số ấn tượng hơn tăng tới 170%.

Đây là những mức tăng mà các thị trường trên thế giới đã phải thừa nhận là quá ấn tượng.  Tính đến hết năm 2006, Trung tâm Giao dịch Chứng khốn Tp.HCM đã có sự góp mặt của 106 cổ phiếu, 2 chứng chỉ quỹ và 367 trái phiếu với tổng giá trị niêm yết theo mệnh giá trên 72 nghìn tỷ đồng. Còn tại Trung tâm Giao dịch Chứng khốn Hà Nội, số lượng chứng khốn tham gia đã lên đến 87 cổ phiếu và 91 trái phiếu với tổng mức đăng ký giao dịch theo mệnh giá đạt 29 nghìn tỷ đồng.  Xét riêng về mức vốn hóa cổ phiếu, tồn bộ thị trường chứng khốn chính thức Việt Nam với 193 cổ phiếu vào phiên cuối năm 2006, đã lên tới 220 nghìn tỷ đồng, tương đương với 13,8 tỷ USD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ