Các Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định Khởi Nghiệp Của Sinh Viên Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khoa kinh tế quản trị kinh doanh tại Đại học An Giang.

Trường đại học

Trường Đại học An Giang

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng khảo sát

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN VỀ PHONG TRÀO KHỞI NGHIỆP TẠI TỈNH AN GIANG

2.2. Ý định khởi nghiệp

2.3. Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975)

2.4. Mô hình lý thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991)

2.5. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

2.5.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.5.2. Các nghiên cứu trong nước

2.6. GIẢ THIẾT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.6.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MẪU NGHIÊN CỨU

3.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.4. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NC VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

4.1.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo ý định khởi nghiệp

4.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp

4.2. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

4.2.1. Phân tích nhân tố các biến ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá biến ý định khởi nghiệp (YDKN)

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

4.3.1. Mô hình các biến trong mô hình hồi quy

4.3.2. Phân tích tương quan

4.3.3. Phương trình hồi quy

4.3.4. Mức độ phù hợp của mô hình

4.3.5. Kết quả phân tích mô hình hồi quy

4.3.6. Kiểm tra các giả định hồi quy

4.4. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CÓ ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC KHÁC NHAU

4.4.1. Kiểm định tác động của giới tính bằng kiểm định Mann - Whiney đối với ý định khởi nghiệp của sinh viên

4.4.2. Kiểm định Kruskal - Wallis về sự khác biệt giữa chuyên ngành với ý định khởi nghiệp

4.4.3. Kiểm định Kruskal - Wallis về sự khác biệt giữa các nhóm mức chi tiêu hàng tháng đối với ý định khởi nghiệp

4.4.4. Kiểm định Kruskal - Wallis về sự khác biệt giữa các nhóm năm học của SV đối với ý định khởi nghiệp

4.5. ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ QUAN TÂM CỦA SINH VIÊN ĐẾN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP

4.5.1. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Thái độ đối với hành vi”

4.5.2. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Quy chuẩn chủ quan”

4.5.3. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Nhận thức kiểm soát hành vi”

4.5.4. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Giáo dục khởi nghiệp”

4.5.5. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Kinh nghiệm”

4.5.6. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Đặc điểm tính cách”

4.5.7. Mức độ quan tâm của sinh viên đến yếu tố “Nguồn vốn”

4.6. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.6.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

4.6.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu liên quan đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

5.2. KHUYẾN NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

5.2.1. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố kinh nghiệm

5.2.2. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố đặc điểm tính cách

5.2.3. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố nguồn vốn

5.2.4. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi

5.2.5. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố quy chuẩn chủ quan

5.2.6. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố thái độ đối với hành vi

5.2.7. Khuyến nghị về giải pháp đối với yếu tố giáo dục khởi nghiệp

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Nghiệp

Khởi nghiệp là một chủ đề nóng hổi trong bối cảnh kinh tế hiện nay, đặc biệt là đối với sinh viên ngành Kinh tế - Quản trị. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực. Các yếu tố này không chỉ bao gồm kinh nghiệm cá nhân mà còn liên quan đến môi trường học tập và hỗ trợ từ gia đình.

1.1. Khái Niệm Về Ý Định Khởi Nghiệp

Ý định khởi nghiệp được hiểu là mong muốn và quyết tâm của cá nhân trong việc bắt đầu một doanh nghiệp mới. Điều này thường được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như động lực cá nhân, môi trường xung quanh và các nguồn lực có sẵn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Khởi Nghiệp Đối Với Sinh Viên

Khởi nghiệp không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho bản thân và người khác. Việc khuyến khích tinh thần khởi nghiệp trong sinh viên là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Khởi Nghiệp Của Sinh Viên

Mặc dù có nhiều cơ hội, sinh viên vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc khởi nghiệp. Những rào cản này có thể đến từ việc thiếu kinh nghiệm, nguồn vốn hạn chế và sự thiếu hụt kiến thức về quản lý doanh nghiệp.

2.1. Rào Cản Tài Chính Trong Khởi Nghiệp

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để khởi nghiệp. Thiếu hụt tài chính có thể làm giảm khả năng thực hiện ý tưởng kinh doanh của họ.

2.2. Thiếu Kiến Thức Và Kỹ Năng Kinh Doanh

Sinh viên thường thiếu kiến thức về quản lý và vận hành doanh nghiệp, điều này có thể dẫn đến thất bại trong việc khởi nghiệp. Việc trang bị kiến thức là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Ý Định Khởi Nghiệp Của Sinh Viên

Để nâng cao ý định khởi nghiệp, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Các chương trình đào tạo, hội thảo và sự hỗ trợ từ các tổ chức có thể giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết.

3.1. Tổ Chức Các Chương Trình Đào Tạo Khởi Nghiệp

Các chương trình đào tạo về khởi nghiệp có thể giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để bắt đầu doanh nghiệp. Những khóa học này nên được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế.

3.2. Hỗ Trợ Từ Các Tổ Chức Và Doanh Nghiệp

Sự hỗ trợ từ các tổ chức và doanh nghiệp có thể tạo ra cơ hội cho sinh viên thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này giúp họ tự tin hơn trong việc khởi nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Khởi Nghiệp

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp các trường đại học và tổ chức giáo dục điều chỉnh chương trình giảng dạy để phù hợp hơn với nhu cầu của sinh viên.

4.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Giáo Dục

Các trường cần thiết kế chương trình giảng dạy tích hợp các yếu tố khởi nghiệp, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và thực tiễn hơn về việc khởi nghiệp.

4.2. Tạo Môi Trường Khởi Nghiệp Tích Cực

Môi trường học tập cần khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Các hoạt động như cuộc thi khởi nghiệp có thể tạo động lực cho sinh viên.

V. Kết Luận Về Ý Định Khởi Nghiệp Của Sinh Viên

Khởi nghiệp là một hành trình đầy thách thức nhưng cũng rất thú vị. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục và chính phủ có những chính sách phù hợp để hỗ trợ sinh viên trong việc khởi nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Khởi Nghiệp Tại Việt Nam

Với sự phát triển của công nghệ và môi trường kinh doanh, khởi nghiệp tại Việt Nam có nhiều tiềm năng. Cần có sự hỗ trợ liên tục từ các bên liên quan.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Sách Hỗ Trợ Khởi Nghiệp

Chính phủ cần tiếp tục ban hành các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, đặc biệt là cho sinh viên, để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong cộng đồng.

15/07/2025
Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường đại học an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài NC. Tiếp theo là chương 2 sẽ trình bày một số lý thuyết liên quan đến ý định khởi nghiệp của SV, lược khảo những đề tài NC trước. Từ đó, đưa ra giả thuyết và mô hình NC.2 TỔNG QUAN VỀ PHONG TRÀO KHỞI NGHIỆP TẠI TỈNH AN GIANG Theo Tổng cục thống kê (2021), Đồng bằng sông Cửu Long trong năm 2020 đã có 10360 doanh nghiệp mới được thành lập, trong đó, riêng tỉnh An Giang có 858 doanh nghiệp, chiếm khoảng 8,28%. Điều này cho thấy quy mô về số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp của tỉnh An Giang so với các tỉnh khác ở Đồng bằng sông Cửu Long chưa lớn.

Các dự án khởi nghiệp của tỉnh An Giang thuộc các lĩnh vực như: nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, sản xuất dịch vụ, đây là những ngành nghề thuộc thế mạnh của tỉnh An Giang. Trong đó, các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (Phương Lan, 2022). Để định hướng và khuyến khích cho thanh niên tỉnh An Giang có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về khởi nghiệp, tỉnh An Giang có Trung tâm Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp trực thuộc Tỉnh đoàn An Giang (hoạt động chính thức năm 2017), qua đó tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn, chia sẻ kinh nghiệm khởi nghiệp cho các phong trào khởi nghiệp của tỉnh nhà. Đến hết năm 2018, nguồn quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp đã hỗ trợ được 58 dự án khởi nghiệp, trong đó có 49 cá nhân và 9 doanh nghiệp với số tiền hơn 4 tỷ (Trương Thanh Thúy, 2022).

Trung tâm còn thực hiện các hoạt động giới thiệu sản phẩm tại các buổi hội trợ, triển lãm giúp các sản phẩm về khởi nghiệp được nhiều người biết đến rộng rãi. Bên cạnh đó, tỉnh An Giang cũng phối hợp cùng các đơn vị liên quan tổ chức các cuộc thi như: Cuộc thi “Ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp” tỉnh An Giang lần thứ 5 năm 2021. Đối với việc định hướng ý định khởi nghiệp cho SV, Trường Đại học An Giang tổ chức nhiều buổi hội thảo, giao lưu để chia sẻ kinh nghiệm cho SV như: Hội thảo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2018 chủ đề “Chia sẻ nguồn lực - Kết nối thông tin”, buổi giao lưu giữa các doanh nhân và SV với chủ đề “Phòng tránh rủi ro khi khởi nghiệp”, hội thảo “Thúc đẩy hỗ trợ phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2019”. Khi tham dự các cuộc thi hoặc các buổi hội thảo, thanh niên khởi nghiệp sẽ có cơ hội được quảng bá sản phẩm dịch vụ của họ, có thêm nhiều thông tin về việc tìm kiếm 6 nguồn vốn thực hiện ý tưởng, và được sự hỗ trợ từ các cơ quan, đơn vị, qua đó, giúp cho thanh niên giảm bớt các khó khăn từ việc khởi nghiệp.

Mặc dù vậy, phong trào khởi nghiệp của tỉnh An Giang vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Một số cơ sở Đoàn trực thuộc chưa thực sự quan tâm đến hoạt động khởi nghiệp của Đoàn viên tại địa phương; Nhận thức về khởi nghiệp của một số thanh niên chưa sâu sắc, từ đó chưa dám mạnh dạn thực hiện ý tưởng khởi nghiệp, không khai thác hết thế mạnh của bản thân cũng như tiềm năng và lợi thế của địa phương (Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, 2018). Bên cạnh đó, tỉnh An Giang chưa có nhiều đơn vị tài trợ nguồn vốn để hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp, chưa có các biện pháp thu hồi nợ chậm trễ, nợ quá hạn (Đức Toàn, 2022). Mặc dù có nhiều buổi chia sẻ kiến thức kinh nghiệm về khởi nghiệp nhưng đa phần các buổi giao lưu này mang tính chất hình thức và chú trọng nhiều đến lý thuyết, chưa mang tính thực hành cao.1 Khởi nghiệp Khởi nghiệp là một thuật ngữ xuất hiện khá lâu trên thế giới. Các nhà NC khác nhau thường có các định nghĩa về khởi nghiệp khác nhau.

Khởi nghiệp là một hoạt động có mục đích để khởi đầu, duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích về tài chính hay các lợi ích khác trong kinh doanh mà ở đó sẽ tạo ra một sự tự do cho chính người thực hiện hoạt động này (Autio & cs. Khởi nghiệp được hiểu là hành động của doanh nhân khởi nghiệp - người tiến hành việc biến những cảm nhận nhạy bén về kinh doanh, tài chính và sự đổi mới thành những sản phẩm hàng hóa mang tính kinh tế (Drucker, 2011). MacMillan (1993) định nghĩa khởi nghiệp là việc cá nhân chấp nhận mọi rủi ro để tạo lập doanh nghiệp mới hoặc mở cửa hàng kinh doanh vì mục đích lợi nhuận và làm giàu. Khởi nghiệp cũng được coi là một quá trình các cá nhân tìm kiếm và tận dụng các cơ hội của thị trường thông qua việc thành lập các doanh nghiệp (Minniti & Naudé, 2010; O’Connor, 2013).

Khởi nghiệp không chỉ đơn thuần là thành lập các doanh nghiệp mới mà còn là việc làm những điều mới mẻ hoặc là làm những điều đã được thực hiện theo cách mới (Schumpeter, 1947); là sự sáng tạo, đổi mới và tăng trưởng, cách nghĩ và hành động phù hợp với tất cả các bộ phận của nền kinh tế, xã hội 7 và toàn bộ hệ sinh thái xung quanh (Volkmann và cs. Có thể nói tinh thần khởi nghiệp là tinh thần đổi mới, sáng tạo. Theo Nga và Shamuganathan (2010) khởi nghiệp là sự theo đuổi các cơ hội làm giàu về mặt kinh tế thông qua các sáng kiến hay các ý tưởng mới của cá nhân trong môi trường hoạt động không chắc chắn với các nguồn lực hữu hình giới hạn. Nhìn chung, có nhiều quan điểm về khởi nghiệp nhưng cốt lõi của khái niệm này là hành động bắt đầu một nghề nghiệp, mà hình thức thường thấy nhất đó là thành lập một doanh nghiệp để kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó, thông qua những ý tưởng kinh doanh sáng tạo để tận dụng được cơ hội và đạt được sự hài lòng trong việc kinh doanh (Koe, Sa’ari, Majid, & Ismail, 2012).

Khái niệm khởi nghiệp sử dụng trong NC này tương đồng với khái niệm trên.2 Ý định khởi nghiệp Ý định là điểm khởi đầu cho việc kiểm soát hành động có chủ định. Ý định khởi nghiệp là sự gắn kết để thực hiện hành vi khởi nghiệp (Krueger và cs. Gartner và cs. (1994) cho rằng ý định khởi nghiệp là bước đầu tiên trong quá trình khám phá, sáng tạo, khai thác cơ hội để khởi nghiệp và thành lập doanh nghiệp mới.

Ý định khởi nghiệp kinh doanh là nhân tố quyết định đối với việc thực hiện hành vi kinh doanh có chủ ý của một người nào đó với mong muốn tạo ra giá trị, sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội ( Luthje & Franke, 2003). Bird (1988) quan niệm ý định khởi nghiệp của một cá nhân là trạng thái tâm trí, trong đó hướng đến việc hình thành một hoạt động kinh doanh mới hay tạo lập một doanh nghiệp mới. Kuckertz và Wagner (2010) khẳng định ý định khởi nghiệp bắt nguồn từ việc nhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môi trường để tạo lập doanh nghiệp. Gupta và Bhawe (2017) cho rằng ý định khởi nghiệp là một quá trình định hướng việc lập kế hoạch, triển khai tạo lập doanh nghiệp và thường bắt đầu từ việc họ nhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môi trường để tạo lập doanh nghiệp của riêng mình.

Ý định khởi nghiệp có thể được định nghĩa là sự chuẩn bị của một cá nhân để bắt đầu một doanh nghiệp (Souitaris, Zerbinati, & Al-Laham, 2007) 8 Theo Schwarz, Wdowiak, Almer‐Jarz, và Breitenecker (2009), dự định khởi sự kinh doanh của SV xuất phát từ các ý tưởng của SV và được định hướng đúng đắn từ chương trình giáo dục và những người đào tạo. Ý định khởi nghiệp là sẵn sàng thực hiện các hoạt động của doanh nhân (Gurbuz & Aykol, 2008). Ý định khởi nghiệp là trạng thái của tâm trí trong việc sẵn sàng thực hiện tự kinh doanh, tự tạo việc làm hoặc thành lập doanh nghiệp mới (Dohse & Walter, 2012). Trong NC này, định nghĩa ý định khởi nghiệp được hiểu theo khái niệm trên.3 Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) Lý thuyết hành động hợp lý mô tả mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực, ý định và hành vi do Fishbein (1967) xây dựng và được phát triển, kiểm định bởi Ajzen và Fishbein (1975).

Mô hình thuyết hành động hợp lí cho rằng ý định hành vi dẫn đến hành vi và ý định được quyết định bởi thái độ cá nhân đối hành vi, cùng sự ảnh hưởng của quy chuẩn chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein & Ajzen, 1975). Trong đó, thái độ và quy chuẩn chủ quan có tầm quan trọng trong ý định hành vi. Nhận thức Thái độ hành vi Ý định Hành vi Nhận thức Chuẩn mực chuẩn mực chủ quan Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (Nguồn: Davis và cs.4 Mô hình lý thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991) Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý ( Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Lý thuyết này xác định ba tiền đề của ý định: thái độ đối với hành vi, các quy chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.

Các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ 9 hai là các quy chuẩn chủ quan đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi đó. Thuyết hành vi dự định được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình lý thuyết hành động hợp lý. Ajzen (1991) cũng cho rằng thái độ đối với hành vi và các quy chuẩn chủ quan phản ánh nhận thức mong muốn của việc thực hiện hành vi.

Còn nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh nhận thức rằng hành vi này có thể kiểm soát được một cách cá nhân hay không. Nói cách khác, nhận thức kiểm soát hành vi đề cập đến nhận thức của cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi. Mô hình của Ajzen (1991) được nhiều tác giả ứng dụng và mở rộng để xem xét sự tác động lên ý định khởi nghiệp kinh doanh. Trong nghiên này mô hình của Ajzen (1991) cũng được sử dụng để xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của SV khoa Kinh tế - QTKD Trường Đại học An Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Nghiệp Của Sinh Viên Kinh Tế Quản Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên trong lĩnh vực kinh tế quản trị. Tài liệu phân tích các yếu tố như môi trường học tập, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, cũng như các yếu tố cá nhân như động lực và sự tự tin. Những thông tin này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những gì ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp của họ mà còn cung cấp những gợi ý hữu ích để phát triển ý tưởng kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại hà nội, nơi khám phá các yếu tố cụ thể tại Hà Nội. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn so sánh các yếu tố tại TP.HCM. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường đại học thương mại cung cấp cái nhìn từ một trường đại học cụ thể, giúp bạn có thêm thông tin để phát triển ý tưởng khởi nghiệp của mình.