Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Diệu Linh (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu hành vi tài chính của khách hàng cá nhân trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng.

Vốn huy động đóng vai trò là nguồn lực huyết mạch và đối tượng kinh doanh trọng yếu đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại, quyết định đến khả năng mở rộng thị phần, đảm bảo tính thanh khoản và duy trì uy tín của hệ thống tín dụng. Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2024), trong bối cảnh lãi suất huy động biến động mạnh giai đoạn 2023–2024, việc khai thác tối ưu nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư với chi phí hợp lý trở thành thách thức lớn đối với nhiều ngân hàng thương mại. Cùng thời điểm, tỷ lệ giao dịch qua kênh số toàn ngành đạt 92,5% với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 40%/năm trong giai đoạn 2021–2024. Tiền gửi tiết kiệm trực tuyến đã trở thành giải pháp tài chính thay thế phương thức gửi tiền truyền thống tại quầy, cho phép khách hàng chủ động mở sổ, tất toán và quản lý tiền gửi mọi lúc, mọi nơi.

Tại địa bàn Thành phố Huế, thị trường dịch vụ tài chính có mức độ cạnh tranh cao với sự hiện diện của hơn 20 đến 30 ngân hàng thương mại lớn (như Vietcombank, BIDV, Techcombank, VPBank, Nam Á Bank...). Mặc dù Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế (MBBank Huế) đã đẩy mạnh kênh số thông qua ứng dụng di động MBBank, song công tác triển khai dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại đơn vị vẫn ghi nhận các bất cập thực tế: mức độ tiếp cận chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng khách hàng, hiệu quả truyền thông chưa cao và trải nghiệm người dùng còn thiếu tính nhất quán. Thực tế này đòi hỏi một nghiên cứu thực nghiệm nhằm lượng hóa các rào cản và động lực thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút và duy trì khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
    2. Đánh giá và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp quản trị nhằm thúc đẩy quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào có tác động đến quyết định lựa chọn hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân được thể hiện ra sao?
  3. Cần áp dụng những giải pháp nào nhằm thu hút thêm khách hàng mới và duy trì sự gắn bó của khách hàng hiện hữu, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại MBBank Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm trực tuyến qua ứng dụng App MBBank của MBBank Huế.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính MBBank Huế (Số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, TP. Huế) cùng mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc (PGD Nam Trường Tiền, PGD Nam Vĩ Dạ, PGD Hương Thủy và SmartBank Mai Thúc Loan).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi trong khoảng thời gian từ ngày 03/11/2025 đến ngày 16/11/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp nền tảng kinh tế học ngân hàng, quy định pháp lý chuyên ngành và các mô hình vi mô về hành vi người tiêu dùng trong môi trường số.

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Quy định pháp lý: Khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (quy định bản chất và chức năng hoạt động của ngân hàng thương mại); Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định về khái niệm, nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi của tiền gửi tiết kiệm).
  • Lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ:
    • Mô hình quá trình quyết định mua 5 giai đoạn và mô hình hành vi người tiêu dùng ("hộp đen ý thức") của Philip Kotler (2009).
    • Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA của Fishbein & Ajzen, 1975).
    • Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior – TPB của Ajzen, 1991).
    • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM của Davis, 1989; Legris và cộng sự, 2003) với hai biến then chốt là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa có chọn lọc từ các công trình của Kontot và cộng sự (2016), Lee & Lee (2020), Helani Udara Gunasekara & Prasansha Kumari (2018), Đỗ Hoài Linh và cộng sự (2021), Ngô Thị Nga & Hoàng Long Thịnh (2021), Dương Thị Thảo & Phạm Thị Tuấn Linh (2021), Lâm Ngọc Quỳnh Như (2025). Tác giả loại bỏ hai biến "Ảnh hưởng của người quen" và "Cơ sở vật chất" do tính chất giao dịch trực tuyến mang tính cá nhân độc lập và không phụ thuộc vào hạ tầng vật lý tại phòng giao dịch.
Nhóm biến trong mô hình Ký hiệu Số biến quan sát Căn cứ kế thừa thang đo Nội dung đo lường chính
Độ tin cậy DTC 4 Lee & Lee (2020) Giao dịch chính xác, bảo mật dữ liệu cá nhân, chính sách nhận diện và độ tin cậy của dịch vụ
Đảm bảo an toàn DBAT 4 Ngô Thị Nga & Hoàng Long Thịnh (2021) Mức độ uy tín của nền tảng, cơ chế thông báo sự cố, cam kết và chính sách bảo mật giao dịch
Khả năng đáp ứng KNDU 4 Dương Thị Thảo & Phạm Thị Tuấn Linh (2021) Sự hỗ trợ của nhân viên, tốc độ và tính chính xác khi xử lý giao dịch, giải quyết khiếu nại
Sự tiện lợi STL 4 Ngô Thị Nga & Hoàng Long Thịnh (2021) Hệ thống rộng khắp, công cụ thuận tiện, công nghệ hiện đại và tiết kiệm thời gian giao dịch
Chính sách ưu đãi CSUD 3 Dương Thị Thảo & Phạm Thị Tuấn Linh (2021) Sản phẩm khuyến mãi thường xuyên, quà tặng dịp lễ Tết, gói khuyến mãi đính kèm sản phẩm
Lợi ích tài chính LITC 5 Ngô Thị Nga & Hoàng Long Thịnh (2021) Niêm yết lãi suất công khai, tính linh hoạt, phương thức trả lãi đa dạng, tính cạnh tranh của lãi suất
Quyết định gửi tiền (Phụ thuộc) QDGT 3 Lâm Ngọc Quỳnh Như (2025) Ưu tiên lựa chọn hàng đầu, mức độ an tâm khi gửi tiền, ý định giới thiệu cho người thân và bạn bè

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Áp dụng quan sát trực tiếp hành vi giao dịch của khách hàng trên ứng dụng số tại quầy; kết hợp thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ trên cỡ mẫu nhỏ (10 khách hàng) để hoàn thiện từ ngữ, cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ trước khi khảo sát diện rộng.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô mẫu: Căn cứ theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2009) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát ($27 \times 5 = 135$ mẫu), đồng thời thỏa mãn công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) là $n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu. Tác giả phát ra 160 phiếu khảo sát.
    • Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại sảnh giao dịch MBBank Huế với câu hỏi sàng lọc trước khảo sát nhằm chọn đúng đối tượng khách hàng cá nhân đang dùng dịch vụ trên App MBBank. Số lượng phiếu hợp lệ thu về đạt 150 mẫu.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %) cơ cấu nhân khẩu học và hành vi sử dụng.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chỉ số: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$.
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy đa biến theo phương pháp Enter ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_6 X_6 + e$).
    • Kiểm tra các giả định hồi quy: phân phối chuẩn của phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định tự tương quan (chỉ số Durbin-Watson trong khoảng 1,5 đến 2,5).
    • Kiểm định giá trị trung bình mẫu One Sample T-test với giá trị kiểm định Test Value = 4 để đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của tiền gửi tiết kiệm trực tuyến theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN; phân biệt ba hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến phổ biến: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi linh hoạt và tiền gửi tích góp. Tác giả phân tích lợi thế về mặt lãi suất (thường cao hơn gửi tại quầy từ 0,1% đến 0,4%/năm) và tính bảo mật qua xác thực sinh trắc học, mã OTP, FIDO.
  • Tổng hợp các mô hình lý thuyết kinh điển về hành vi tiêu dùng (TRA, TPB, TAM) và tổng quan 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước giai đoạn 2016–2025.
  • Xác lập khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào gửi tiền tại quầy hoặc khảo sát gộp nhiều ngân hàng mà thiếu các phân tích sâu tại một chi nhánh cụ thể trong giai đoạn ngân hàng số bùng nổ. Từ đó, chương 1 thiết lập mô hình lý thuyết gồm 6 biến độc lập với 27 biến quan sát đo lường quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày bức tranh hoạt động thực tiễn tại đơn vị gắn với số liệu thống kê thu thập được:

  • Tổng quan đơn vị: MBBank Huế thành lập ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của MBBank), hiện vận hành mạng lưới gồm 1 trụ sở chi nhánh, 3 phòng giao dịch và 1 điểm giao dịch tự động SmartBank.
  • Thực trạng kinh doanh và huy động vốn (2022–2024): Đánh giá cơ cấu lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu và biến động biểu lãi suất huy động của ba sản phẩm tiền gửi trực tuyến (kỳ hạn, linh hoạt, tích góp). Phân tích tỷ trọng tiền gửi trực tuyến trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi cá nhân của chi nhánh qua các năm.
  • Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N = 150): Làm rõ đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) và các đặc tính hành vi: thời gian đã sử dụng dịch vụ, yếu tố khách hàng quan tâm hàng đầu, kênh tiếp cận thông tin, hình thức tiết kiệm lựa chọn và mục đích gửi tiền.
  • Kết quả kiểm định định lượng:
    • Kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy cao, hội tụ thành 6 nhóm nhân tố nguyên bản mà không bị xáo trộn.
    • Phân tích tương quan Pearson khẳng định cả 6 biến độc lập đều có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với biến Quyết định gửi tiền (Sig. $< 0,05$).
    • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đạt độ tương thích cao, không vi phạm hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson nằm trong ngưỡng an toàn) và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF đều ở mức cho phép).
    • Phân tích One Sample T-test đo lường chi tiết mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng khía cạnh thực tế tại MBBank Huế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế

Trên cơ sở phân tích định lượng tại Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của chi nhánh trong 5 năm tới cùng các nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố tác động:

  • Giải pháp về đảm bảo an toàn: Hoàn thiện hạ tầng bảo mật dữ liệu, tích hợp công nghệ phòng chống gian lận trong giao dịch số, minh bạch quy trình xác thực.
  • Giải pháp về chính sách ưu đãi: Thiết kế các chương trình khuyến mãi theo phân khúc, tặng quà gắn liền các dịp lễ Tết, tích điểm đổi quà trên ứng dụng MBBank.
  • Giải pháp về khả năng đáp ứng: Nâng cao tốc độ xử lý khiếu nại phát sinh trên kênh số, đào tạo nghiệp vụ tư vấn trực tuyến cho nhân viên, tối ưu tính năng phản hồi hỗ trợ 24/7.
  • Giải pháp về độ tin cậy: Chuẩn hóa giao diện giao dịch, công khai đầy đủ biểu mẫu xác nhận tiền gửi điện tử có giá trị tương đương sổ vật lý.
  • Giải pháp về sự tiện lợi: Đơn giản hóa các bước thao tác trên giao diện App MBBank, tối ưu hóa tính năng nộp, rút và tất toán tự động linh hoạt.
  • Giải pháp về lợi ích tài chính: Duy trì biên độ lãi suất gửi trực tuyến cạnh tranh so với gửi tại quầy, đa dạng hóa phương thức chi trả lãi (đầu kỳ, định kỳ, cuối kỳ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Nghiên cứu khẳng định quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại MBBank Huế chịu sự chi phối đồng thời của 6 nhân tố, xếp theo thứ tự mức độ tác động từ cao nhất đến thấp nhất:
    1. Đảm bảo an toàn (DBAT): Nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định của khách hàng. Trong môi trường tài chính trực tuyến, an toàn thông tin cá nhân và an toàn số dư tiền gửi là mối bận tâm hàng đầu khi khách hàng chuyển dịch từ sổ giấy sang dữ liệu số.
    2. Chính sách ưu đãi (CSUD)
    3. Khả năng đáp ứng (KNDU)
    4. Độ tin cậy (DTC)
    5. Sự tiện lợi (STL)
    6. Lợi ích tài chính (LITC): Nhân tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình. Điều này phản ánh thực tế khách hàng gửi tiền trực tuyến tại MBBank Huế coi trọng tính an toàn, ổn định của hệ thống bảo mật và chính sách chăm sóc hơn là chỉ thuần túy chạy theo chênh lệch lãi suất.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy và kiểm định One Sample T-test (với mức kiểm định trung bình = 4) chỉ ra rằng khách hàng nhìn chung đánh giá tích cực về chất lượng dịch vụ gửi tiết kiệm qua App MBBank, tuy nhiên vẫn còn dư địa cải thiện ở khâu chăm sóc khách hàng khi phát sinh lỗi kỹ thuật.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tác giả xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại MBBank Huế, nhấn mạnh việc nâng cấp các giải pháp an ninh mạng (FIDO, sinh trắc học nâng cao), tối ưu hóa luồng giao dịch trên App MBBank nhằm rút ngắn thời gian thao tác, ban hành chính sách biên độ lãi suất trực tuyến linh hoạt và xây dựng đội ngũ hỗ trợ trực tuyến chuyên biệt nhằm nâng cao chỉ số khả năng đáp ứng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp của việc tích hợp các mô hình TRA, TPB và TAM vào nghiên cứu sản phẩm huy động tiền gửi số tại một thị trường đô thị loại một trực thuộc miền Trung; đồng thời chứng minh việc loại trừ biến "Cơ sở vật chất" và "Ảnh hưởng của người quen" là phù hợp với hành vi giao dịch công nghệ cá nhân độc lập.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm và chỉ rõ thứ tự ưu tiên của các yếu tố tác động, giúp Ban giám đốc MBBank Huế đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực marketing và công nghệ chính xác hơn nhằm gia tăng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn trong phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 150 mẫu hợp lệ tại các điểm giao dịch của MBBank Huế. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Phạm vi đơn vị: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên một ngân hàng đơn lẻ (MBBank Chi nhánh Huế), chưa thực hiện khảo sát đối sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ 03/11/2025 đến 16/11/2025), chưa phản ánh được sự biến động của hành vi gửi tiền theo các chu kỳ mùa vụ tài chính trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, mở rộng phạm vi so sánh đa ngân hàng hoặc ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để đánh giá các mối quan hệ tác động trung gian và điều tiết chuyên sâu hơn.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận nghiên cứu hành vi ứng dụng phương pháp định lượng (quy trình từ tổng quan lý thuyết, thiết kế thang đo kế thừa, thu thập dữ liệu sơ cấp đến các bước xử lý thống kê SPSS).
  • Các nhà nghiên cứu về ngân hàng số: Tham khảo hệ thống 27 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá phù hợp với đặc thù sản phẩm tiền gửi trực tuyến tại thị trường Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo kết quả đánh giá thực nghiệm về thứ tự quan tâm của khách hàng để điều chỉnh chính sách huy động vốn, phân bổ ngân sách khuyến mại và xây dựng quy trình bảo mật giao dịch số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại đơn vị cụ thể nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế (MBBank Huế), bao gồm trụ sở tại số 07 Nguyễn Tri Phương và các phòng giao dịch: Nam Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ, Hương Thủy, cùng điểm giao dịch tự động SmartBank Mai Thúc Loan.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố nào và nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập: Đảm bảo an toàn, Chính sách ưu đãi, Khả năng đáp ứng, Độ tin cậy, Sự tiện lợi và Lợi ích tài chính. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Đảm bảo an toàn có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất, trong khi Lợi ích tài chính có mức độ ảnh hưởng thấp nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến.

3. Tại sao tác giả lại loại bỏ yếu tố "Cơ sở vật chất" và "Ảnh hưởng của người quen" ra khỏi mô hình?
Toàn bộ thao tác gửi tiền tiết kiệm trực tuyến được thực hiện trên ứng dụng ngân hàng số không qua quầy giao dịch, nên cơ sở vật chất tại phòng giao dịch không tác động đến trải nghiệm trực tuyến. Đồng thời, quyết định gửi tiền gắn liền với an toàn tài chính cá nhân nên khách hàng chủ yếu dựa vào đánh giá độc lập về độ an toàn, bảo mật và lãi suất của ngân hàng thay vì ý kiến của người quen.

4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập với cỡ mẫu bao nhiêu và bằng phương pháp nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp câu hỏi sàng lọc tại quầy giao dịch MBBank Huế từ ngày 03/11/2025 đến ngày 16/11/2025. Tổng số phiếu phát ra là 160 phiếu và số lượng phiếu hợp lệ thu về để đưa vào phân tích SPSS là 150 phiếu.

5. Các công cụ và kỹ thuật thống kê nào đã được sử dụng trong bài nghiên cứu?
Tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter), kiểm tra các giả định hồi quy (phân phối chuẩn phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Durbin-Watson) và kiểm định One Sample T-test.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Diệu Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng số và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại MBBank Huế. Kết quả thực nghiệm từ 150 khách hàng khẳng định quyết định gửi tiền chịu tác động bởi 6 nhân tố, trong đó đảm bảo an toàn giữ vai trò chi phối lớn nhất và lợi ích tài chính có tác động thấp nhất. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn hoạt động của MBBank Huế, cung cấp căn cứ quản trị hữu ích nhằm nâng cao năng lực huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong kỷ nguyên chuyển đổi số ngân hàng.