Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, nhu cầu tiếp cận và sử dụng các công cụ tài chính hiện đại của người dân có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Thẻ tín dụng đóng vai trò là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với các tiện ích như chi tiêu trước – trả tiền sau, thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày, tích hợp các chương trình hoàn tiền, tích điểm thưởng và hỗ trợ nguồn tài chính dự phòng. Đồng thời, chủ trương thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tạo môi trường thuận lợi để phát triển các sản phẩm thanh toán điện tử, gia tăng tính minh bạch của dòng tiền trong nền kinh tế.

Theo số liệu báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến năm 2024, số lượng thẻ tín dụng nội địa đang lưu hành trên toàn hệ thống đạt hơn 904,7 nghìn thẻ, tăng trưởng 18,37% so với năm 2023. Doanh số giao dịch qua thẻ tín dụng đạt khoảng 1,3 triệu giao dịch với tổng giá trị xấp xỉ 10 nghìn tỷ đồng; tổng số thẻ ngân hàng nội địa lưu hành đạt khoảng 107,35 triệu thẻ. Dù thị trường có tiềm năng tăng trưởng lớn, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế (như Vietcombank, Techcombank, VPBank, Citibank, HSBC, Standard Chartered) diễn ra gay gắt. Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) – Chi nhánh Huế, hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tín dụng vẫn gặp phải một số rào cản nội tại như: mức phí phạt chậm thanh toán và lãi suất quá hạn tương đối cao gây e ngại cho nhóm khách hàng thu nhập trung bình; quy định về phí hủy thẻ; thủ tục và hồ sơ thẩm định cấp thẻ còn đòi hỏi nhiều loại giấy tờ, làm giảm khả năng tiếp cận của khách hàng.

Khóa luận xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng hoạt động thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 diễn ra như thế nào?
  2. Những yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm thúc đẩy khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế?

Để trả lời các câu hỏi trên, tác giả xác định mục tiêu tổng quát là tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại MBBank – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và giữ chân khách hàng. Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  2. Xác định các yếu tố và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại MBBank – Chi nhánh Huế.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khuyến khích khách hàng cá nhân mở và sử dụng thẻ tín dụng tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân. Khách thể khảo sát là nhóm khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại MBBank – Chi nhánh Huế. Phạm vi không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng là giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm thẻ tín dụng theo quy định pháp lý tại Thông tư 18/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Về mặt học thuật, tác giả dẫn chiếu định nghĩa từ giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại (PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, 2006), phân loại thẻ theo tính năng, hạng thẻ (chuẩn, vàng, bạch kim, thẻ đen), mạng lưới thanh toán (nội địa, quốc tế), hình thức thanh toán và phương thức rút tiền.

Nền tảng lý thuyết về hành vi khách hàng được xây dựng dựa trên:

  • Khái niệm hành vi khách hàng theo Kotler & Levy (1969) và Blackwell et al. (2006).
  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975), xem xét ý định hành vi qua hai biến thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1985, 1991), bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh et al. (2003), xem xét kỳ vọng hiệu quả, nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện hỗ trợ.
  • Kế thừa các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Trà Giang (2016) tại TPBank Đà Nẵng, Đinh Xuân Nguyên (2022) tại Vietcombank Tây Cần Thơ, Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021) tại Vietcombank Đông Đồng Nai.

Mô hình nghiên cứu đề xuất sử dụng khung TPB làm nòng cốt, xây dựng 5 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng thẻ (QD), bao gồm:

  1. Thái độ (TD) – 3 biến quan sát (TD1–TD3), kế thừa Davis et al. (1989), Dabholkar & Bagozzi (2002);
  2. Chuẩn chủ quan (CQ) – 3 biến quan sát (CQ1–CQ3), kế thừa Ajzen & Fishbein (1975);
  3. Khả năng sẵn sàng đáp ứng của hệ thống ngân hàng (DU) – 4 biến quan sát (DU1–DU4), kế thừa Parasuraman et al. (1988);
  4. Chi phí sử dụng thẻ (CP) – 4 biến quan sát (CP1–CP4), kế thừa Venkatesh et al. (2003);
  5. Năng lực phục vụ (NL) – 3 biến quan sát (NL1–NL3), kế thừa Parasuraman et al. (1988). Biến phụ thuộc Quyết định sử dụng thẻ tín dụng (QD) gồm 3 biến quan sát (QD1–QD3), kế thừa từ thang đo của Davis (1985) và Davis et al. (1989). Các câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dịch vụ thẻ nội bộ của MBBank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024, xử lý bằng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng khảo sát phát trực tiếp cho khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh. Cỡ mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến phân tích (20 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu 100). Tác giả phát ra 200 phiếu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 150 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn đang sử dụng thẻ tín dụng tại MBBank Huế.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu sơ cấp trên phần mềm SPSS 20: Thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện hệ số KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0,05, Eigenvalue > 1; phân tích tương quan Pearson; và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân

Chương này tập trung làm rõ bản chất của thẻ tín dụng và vai trò của phương tiện thanh toán này đối với chủ thẻ, tổ chức phát hành, đơn vị chấp nhận thẻ và nền kinh tế tổng thể. Về mặt nghiệp vụ, tác giả mô tả chi tiết quy trình 4 bước thẩm định và cấp phát thẻ tín dụng chuẩn tại ngân hàng thương mại:

  1. Tiếp nhận hồ sơ: Thu thập hợp đồng, giấy tờ định danh (CCCD/Hộ chiếu), hộ khẩu/KT3, hợp đồng lao động và sao kê lương 3 tháng gần nhất;
  2. Thẩm định hồ sơ: Kiểm tra tính xác thực của chứng từ, xác minh sự ổn định trong công việc và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
  3. Cấp hạn mức tín dụng: Xem xét 4 căn cứ chính gồm thu nhập cá nhân, lịch sử tín dụng (hạn chế nợ xấu), áp lực trả nợ hiện tại và chính sách phân bổ rủi ro của ngân hàng;
  4. Phát hành thẻ: Xử lý kỹ thuật và gửi thẻ tới khách hàng trong thời gian từ 10 đến 15 ngày làm việc.

Chương I cũng làm rõ các hình thức rủi ro vận hành và thanh toán (rủi ro khách hàng không trả được nợ, rủi ro gian lận giả mạo thông tin, sự cố hệ thống đường truyền), vai trò của công nghệ thanh toán không tiếp xúc (contactless) và xác thực hai yếu tố, đồng thời tổng hợp các mô hình lý thuyết vi mô (TRA, TPB, UTAUT) để thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết tác động cùng chiều.

Chương II: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế

Chương II trình bày bức tranh tổng thể về MBBank Chi nhánh Huế (thành lập ngày 09/03/2007, mã số thuế 0100283873-019), phân tích cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Giám đốc dịch vụ, Phó giám đốc và các phòng chuyên môn (Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Dịch vụ khách hàng, cùng 3 phòng giao dịch: Hương Thủy, Nam Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ).

Về tình hình nhân sự giai đoạn 2022–2024: Quy mô lao động tăng từ 53 người năm 2022 lên 63 người năm 2023 và 70 người năm 2024. Cơ cấu theo giới tính ghi nhận tỷ trọng lao động nam chiếm ưu thế nhưng giảm dần từ 64,15% (2022) xuống 61,90% (2023) và 61,43% (2024), trong khi lao động nữ tăng tương ứng từ 35,85% lên 38,57%. Trình độ học vấn duy trì ở mức cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học chiếm 96,23% (2022), 93,65% (2023) và đạt 97,14% (2024).

Về hoạt động kinh doanh tổng thể: Tổng doanh thu chi nhánh năm 2022 đạt 164.346 triệu đồng, giảm xuống 127.611 triệu đồng năm 2023 (-22,3% do khó khăn kinh tế chung và cầu tín dụng suy giảm), sau đó phục hồi lên 132.351 triệu đồng năm 2024 (+3,7%). Tổng chi phí hoạt động được kiểm soát giảm liên tục: 77.934 triệu đồng (2022), 68.081 triệu đồng (2023) và 60.147 triệu đồng (2024). Lợi nhuận trước thuế sau khi giảm từ 86.418 triệu đồng (2022) xuống 59.529 triệu đồng (2023) đã ghi nhận sự cải thiện trong năm 2024 nhờ tối ưu chi phí dự phòng. Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng qua các năm, trong đó dư nợ cho vay khách hàng chiếm trên 55% cơ cấu tài sản và tiền gửi khách hàng chiếm trên 95% cơ cấu nguồn vốn.

Về sản phẩm thẻ, MBBank cung cấp danh mục đa dạng: MB Visa Infinite, MB Visa Modern Youth, MB Priority Visa, MB Visa Commerce, MB JCB Sakura, MB JCB Be The Sky, MB Hi Collection, MB Hi Mastercard Collection, MB Hi ShopeeFood. Sản lượng thẻ tín dụng bán ra phân bổ cụ thể: MB Visa đạt 7.505 thẻ, MB Visa Commerce đạt 5.929 thẻ, MB Visa Infinity đạt 5.055 thẻ và MB JCB Sakura đạt 3.134 thẻ.

Chỉ tiêu kinh doanh thẻ tín dụng Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Số người sử dụng thẻ mới (Thẻ) 1.823 1.996 2.131 +9,4% +6,7%
Lũy kế thẻ có hạn mức phát hành (Thẻ) 7.166 7.376 7.623 +2,9% +3,3%
Lũy kế thẻ có hạn mức kích hoạt (Thẻ) 5.170 5.510 5.820 +6,6% +5,6%
Khách hàng có hạn mức chi tiêu (Thẻ) 2.878 3.119 3.556 +8,4% +14,01%
Doanh thu chi tiêu thẻ có hạn mức (Triệu đồng) 240.199 300.150 339.720 +24,96% +13,18%
Thu phí dịch vụ thẻ (Triệu đồng) 4,0 5,5 6,7 +37,5% +21,82%

Chỉ số rủi ro trong thanh toán thẻ giả qua ATM/POS tại MBBank Chi nhánh Huế được kiểm soát tốt qua các năm:

Chỉ tiêu rủi ro thanh toán thẻ giả qua ATM/POS Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Số vụ phát hiện (Lần) 5 3 2 -40,0% -33,33%
Giá trị thiệt hại phát sinh (Triệu đồng) 55 42 35 -23,63% -16,67%

Phần phân tích định lượng khảo sát sơ cấp trình bày các kết quả thống kê mô tả từ 150 mẫu, kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA qua 3 lần trích biến độc lập, ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng thẻ.

Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế

Chương 3 kết nối các phát hiện thực nghiệm để xây dựng hệ thống khuyến nghị theo 5 nhóm nhân tố:

  • Nhóm giải pháp dựa trên thái độ: Đẩy mạnh truyền thông về tính tiện lợi, an toàn và các ưu đãi hoàn tiền, giảm nỗi e ngại về lãi suất và rủi ro thanh toán.
  • Nhóm giải pháp dựa trên chuẩn chủ quan: Gia tăng tương tác qua các chương trình giới thiệu bạn bè, tận dụng kênh khách hàng hiện hữu và các nhóm khách hàng trẻ.
  • Nhóm giải pháp về khả năng sẵn sàng đáp ứng: Rút ngắn thời gian xét duyệt, tối ưu hóa giao diện ứng dụng quản lý thẻ, đơn giản hóa thủ tục hành chính khi mở thẻ.
  • Nhóm giải pháp về chi phí sử dụng thẻ: Minh bạch hóa biểu phí thường niên, giảm phí chậm thanh toán và thiết kế các gói ưu đãi lãi suất linh hoạt cho khách hàng cá nhân.
  • Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho giao dịch viên, rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật và giải quyết khiếu nại phát sinh từ giao dịch thẻ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại MBBank – Chi nhánh Huế với sự tăng trưởng ổn định trên tất cả các chỉ số: lượng khách hàng sử dụng thẻ mới duy trì trên 2.100 thẻ năm 2024; số khách hàng thực hiện chi tiêu qua thẻ tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 14,01% trong năm 2024; doanh số chi tiêu thẻ có hạn mức tăng từ 240.199 triệu đồng (2022) lên 339.720 triệu đồng (2024). Đồng thời, các biện pháp kiểm soát rủi ro đã kéo giảm số vụ gian lận thẻ giả qua ATM/POS từ 5 vụ (năm 2022) xuống còn 2 vụ (năm 2024), giá trị tổn thất giảm từ 55 triệu đồng xuống 35 triệu đồng.

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp:

  • Hệ thống hóa và kiểm chứng khung mô hình hành vi TPB mở rộng cho sản phẩm thẻ tín dụng bán lẻ tại một thị trường cụ thể ở miền Trung (Thừa Thiên Huế).
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế trong chính sách chi phí (lãi suất nợ quá hạn, phí hủy thẻ) và quy trình vận hành giấy tờ đang cản trở người dùng tiếp cận dịch vụ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với kết quả định lượng, giúp ban lãnh đạo chi nhánh có căn cứ xây dựng chính sách kinh doanh thẻ giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Mẫu khảo sát định lượng chỉ dừng lại ở quy mô 150 khách hàng, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch chi nhánh, do đó tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
  • Giới hạn không gian chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở là MBBank Chi nhánh Huế, chưa tiến hành đối sánh số liệu thực nghiệm với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
  • Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2022–2024.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn nhằm gia tăng tính khái quát hóa cho mô hình hành vi tiêu dùng thẻ tín dụng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện nghiên cứu ứng dụng về hành vi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ tài chính bán lẻ. Tài liệu cung cấp cách tiếp cận bài bản trong việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp (bảng cân đối tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thống kê kinh doanh thẻ) với phương pháp định lượng khảo sát sơ cấp (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).

Đối với các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên phát triển sản phẩm thẻ tại các ngân hàng thương mại, các số liệu thực tế về doanh thu chi tiêu thẻ, cơ cấu chi phí, quy trình thẩm định cấp hạn mức 4 bước và kinh nghiệm giảm thiểu rủi ro thẻ giả qua ATM/POS là những dữ kiện thực tiễn có giá trị ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu tiến hành phát ra 200 bảng hỏi và thu về 150 phiếu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại MBBank – Chi nhánh Huế, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô 150 quan sát đáp ứng yêu cầu tối thiểu (100 mẫu) cho 20 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu.

2. Doanh số chi tiêu thẻ tín dụng có hạn mức tại MBBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào?
Doanh số chi tiêu thẻ có hạn mức ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: từ 240.199 triệu đồng năm 2022 tăng 24,96% lên 300.150 triệu đồng năm 2023, và tiếp tục tăng 13,18% đạt 339.720 triệu đồng trong năm 2024.

3. Tình hình rủi ro thanh toán thẻ giả qua ATM/POS tại MBBank Chi nhánh Huế thay đổi ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Rủi ro thanh toán thẻ giả qua ATM/POS tại chi nhánh có xu hướng giảm rõ rệt cả về số vụ lẫn giá trị thiệt hại: số lần phát hiện giảm từ 5 vụ (2022) xuống 3 vụ (2023) và 2 vụ (2024); giá trị thiệt hại giảm từ 55 triệu đồng (2022) xuống 42 triệu đồng (2023) và còn 35 triệu đồng (2024).

4. Khung lý thuyết chính được tác giả sử dụng để đề xuất mô hình nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu lấy Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) làm nền tảng cốt lõi, kết hợp mở rộng với các biến đặc thù rút ra từ mô hình UTAUT và nghiên cứu thực nghiệm ngành ngân hàng, tạo thành mô hình 5 biến độc lập: Thái độ (TD), Chuẩn chủ quan (CQ), Khả năng sẵn sàng đáp ứng của hệ thống (DU), Chi phí sử dụng thẻ (CP) và Năng lực phục vụ (NL).

5. Sản lượng phát hành của các dòng thẻ tín dụng chủ lực tại MBBank Chi nhánh Huế đạt mức nào?
Theo số liệu thống kê trong giai đoạn nghiên cứu, sản lượng bán của các dòng thẻ tiêu biểu bao gồm: thẻ MB Visa đạt 7.505 thẻ, MB Visa Commerce đạt 5.929 thẻ, MB Visa Infinity đạt 5.055 thẻ và MB JCB Sakura đạt 3.134 thẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Văn Hiếu đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc kết hợp số liệu kinh doanh thứ cấp với phân tích định lượng trên mẫu 150 khách hàng, đề tài đã chỉ ra các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng và làm rõ những hạn chế về chi phí, thủ tục. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 nhóm nhân tố của mô hình nghiên cứu, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chi nhánh hoàn thiện chính sách thẻ và gia tăng khả năng cạnh tranh trên địa bàn.