Chương 1: Cơ sở lý luận về sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Hàm ý chính sách 7. Téng quan tài liệu nghiên cứu Một nghiên cứu của Carmel Herington, Don Scott & Lester W. Johnson “Focus group exploration of firm-employee relationship strength” (2005) thuc hiện tại phạm vi lãnh thổ nước Úc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính đã khám phá ra những yếu tố cấu thành nên sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp cũng tác động đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Những yếu tố tạo nên sức mạnh mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp xuất phát từ việc xây dựng mi quan hệ bên trong công ty vững mạnh, đó là mối quan hệ giữa các nhân viên, mối quan hệ giữa nhân viên với cấp trên và mối quan hệ giữa nhân viên với các phòng ban chức năng khác.
Jeffrey Pfeffer (1994) lập luận cho rằng các hoạt động của tô chức tập trung vào việc đảm bảo công ăn việc làm ồn định, vào các quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt, trả lương cao và cạnh tranh, vào việc cung cấp cho nhân viên ý thức về quyền sở hữu, chia sẻ thông tin, sự tham gia, sự trao quyền và phân công nhiệm vụ. Ngoài những thông lệ về nguồn nhân lực mà Pfeffer (1994) quan sát trong các tô chức cạnh tranh thì ý tưởng khi mà nhân viên được quản lý tốt được nghiên cứu “Firm-Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009) do Carmel Herington, Don Scott & Lester W. đJohnson trình bày. Carmel Herington và các cộng sự đã đưa ra một lý do rõ ràng cho vấn đề tại sao việc khái niệm hóa và đo lường sức mạnh mối quan hệ giữa công ty và nhân viên sẽ giúp hiểu thêm về mối quan hệ giữa công ty và khách hàng, và dĩ nhiên cuối cùng, đó là hiệu quả hoạt động.
Nghiên cứu của Hwee Hoon Tan (2009) với đề tai “Firm-employee relationship strength — Competitive advantage through people revisite A commentary essay” đã cho những nhận xét và cái nhìn tổng quát hơn về mô hình của Carmel Herington và các cộng sự trong nghiên cứu “Firm-Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009), vé các thiếu sót và sự nhằm lẫn, bên cạnh đó cũng bồ sung các yếu tố dự đoán khác. Tuy nhiên mô hình mới chỉ được đề xuất dưới dạng khái niệm và chưa có kiểm chứng thực nghiệm cũng như chưa có những phân tích, nghiên cứu chỉ tiết, nên tác giả không vận dụng mô hình mà đề xuất dựa trên mô hình của nghiên cứu “Firm- Employee Relationship Strength - A Conceptual Model” (2009) do Carmel Herington, Don Scott & Lester W. Johnson trinh bay. Với kết quả các nghiên cứu đã thực hiện, có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu trên chỉ mới đề cập đến mô hình khái niệm chung, nhưng chưa dé cập chuyên sâu và thực nghiệm đánh giá mức độ tác động của các yếu tố.
Vì vậy, đây cũng là khoảng trống nghiên cứu để tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SUC MANH MOI QUAN HE GIU'A NGUOI LAO DONG VOI DOANH NGHIEP 1. MOI QUAN HE NOI BQ (INTERNAL RELATIONSHIPS) 1. Khai nigm méi quan hé Trong tiếng Việt, mối quan hệ là sự liên quan giữa hai đối tượng hoặc hai nhóm đối tượng.
Quan hệ nhân sinh là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa con người với con người. Đó là mối quan hệ về mặt tình cảm giữa những. cá nhân trong xã hội, tổ chức. Trong từ điển Cambridge, mồi quan hệ là cách mà hai hoặc nhiều người cảm nhận và đối xử lẫn nhau.
Hay như trong từ điển Oxford, mối quan hệ là cách mà hai hay nhiều người kết nối hoặc thiết lập trạng thái kết nối. Khái niệm mối quan hệ nội bộ Mối quan hệ nội bộ là những mối quan hệ tồn tại trong một tổ chức bao. gồm mối quan hệ giữa các nhân viên, mối quan hệ giữa nhân viên với cấp trên và mối quan hệ giữa nhân viên với các phòng ban chức năng khác (Carmel Herington và cộng sự, 2009). Vai trò của Marketing là đạt được mục tiêu của doanh nghiệp bằng cách thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Còn Quản trị nguồn nhân lực nhằm tới đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua sử dụng nguồn nhân lực. Do vậy, Quản trị nguồn nhân lực cũng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài (và tắt nhiên là cả khách hàng bên trong!). Vì vậy thông qua đó, tác giả vận dụng các lý thuyết marketing vào một số diễn giải và phân tích trong đề tài nhằm nêu bật tầm quan trọng của sức mạnh mối quan hệ nội bộ như sau: Mối quan hệ nội bộ là một khái niệm marketing liên quan đến nhân viên trong tổ chức, liên quan đến marketing nội bộ, mô tả những nỗ lực marketing hướng vào nhân viên của một tổ chức/công ty. Theo Barry (1981), Marketing nội bộ là nhìn nhận nhân viên như khách hàng nội bộ, nhìn nhận công việc như sản phẩm nội bộ.
Từ đó thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của những khách hàng nội bộ trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức (trích từ Sebatian Theopold, 2002). Theo Ballantyne, Christopher & Payne (1995), Marketing nội bộ là một dạng của marketing, nó diễn ra bên trong doanh nghiệp, tạo ra những thay đổi cần thiết cho nhân viên để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (trích từ Sebatian Theopold, 2002). Marketing nội bộ là chiến lược phát triển mối quan hệ giữa các nhân. viên trong nội bộ tổ chức.
Khi áp dụng chiến lược này, nhân viên có những, quyền hạn nhất định và họ biết cách kết hợp để tạo ra và lưu hành những nhận thức mới về tổ chức (Ballantyne, 2000). Lý thuyết marketing nội bộ cho rằng sự quan tâm đến nhân viên là yếu tố cơ bản và tập trung nhất, việc hình thành và quản lý mối quan hệ nội bộ là chìa khóa quan trọng. Bởi vì mối quan hệ nội bộ trong công ty và lòng trung thành của nhân viên là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến mối quan hệ bên ngoài công ty ~ mối quan hệ với khách hàng (Carmel Herington và cộng sự, 2009). Như vậy qua những khái niệm về marketing nội bộ trên, ta co thé thay rằng marketing nội bộ là một quá trình diễn ra liên tục và kéo dài, có sự tham gia của các thành viên trong tô chức và hình thành nên những mối quan hệ bên trong tô chức, nhờ đó mà những mục tiêu, định hướng phát triển của tổ chức sẽ được nắm bắt và thực hiện một cách tốt nÌ Trong các mối quan hệ nội bộ, mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp là mối quan hệ marketing cốt yếu và được nhìn nhận là quan trọng nhất.
Toàn bộ lý thuyết marketing dựa trên khái niệm mối quan hệ nội bộ đều cho rằng sự quan tâm đến người lao động là yếu tố cơ bản và tập trung nhất (Buttle, 1996), sự đối đãi với người lao động được coi là thị trường marketing đầu tiên của doanh nghiệp (Gronroos, 1982), việc hình thành và quản lý mối quan hệ nội bộ là chìa khóa quan trọng (Gummeson, 2002; Payne và công sự, 1994). Bởi vì mối quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp và lòng trung thành của người lao động là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến thị trường marketing thứ hai của doanh nghiệp, đó chính là mối quan hệ bên ngoài công ty — mối quan hệ với khách hàng (Gronroos, 1982) (trích từ Carmel Herington và cộng sự, 2009) 1. Các thành phần của mối quan hệ nội bộ Theo nghiên cứu của Morgan và Hunt (1994) có sự khác nhau rõ ring giữa lý thuyết marketing và lý thuyết phi marketing về các thành phần của mối quan hệ nội bộ. Bảng sau sẽ trình bày các yếu tố được xem là cấu thành nên mối quan hệ nội bộ theo quan điểm marketing và phi marketing.
Các yếu tố của mỗi quan hệ theo quan đễm của lý thuyết marketing va phi marketing Yếu tố Lý thuyết marketing. Lý thuyết non-marketing Su gan ket |Duge coi nhu là yêu tô chính của|Được coi như là kêt quải mối quan hệ lcủa mồi quan hệ Sự tin tưởng [Được coi như là một yếu tô chính|Được coi như là yếu tổ |khác của mi quan hệ |chính của mối quan hệ Sự giao tiếp [Được xem là một yếu tố quan|Được xem như là yếu tô lrọng của mối quan hệ nhưng|chính của mối quan hệ |không được chú trọng vào như sự Lgắn kết và sự tin tưởng, Chia sẻ giá |Được xem là một yếu tô quan|Được xem như là yếu tô tri va quy tic|trong của mối quan hệ nhưng|chính của mối quan hệ 10 Yếu tố Lý thuyết marketing. Lý thuyết non-marketing |không được tập trung vào như sự |gắn kết và sự tin tưởng. Chia sẻ mục lÏt được chú trọng.
'Được chú trọng tiêu Quyển |Được coi là có tác động đến mỗi|Được xem như là yếu tổ hành/Tính |quan hệ |chính của mối quan hệ độc lập Sự hợp tác |Được xem như là một yếu tô của|Được xem như là một yếu Imối quan hệ tố của mối quan hệ Chỉ phí kết |Được xem như là một yếu tô duy|Không được xem là yếu tô thúc — |trì của mối quan hệ lcủa mối quan hệ Lợi ích môi [Được xem như là một yếu tỗ của|Được xem như là một yêu quan hệ/Sự |mối quan hệ tố của mối quan hệ, nhưng thỏa mãn phần lớn được coi như là lkết quả của mối quan hệ Cách cư xử [Được xem như là một yếu tô tiêu|Được xem như là một yêu cơhội - [cực của mối quan hệ tố dẫn đến tổn hại mối quan hé Sự tương [it dé cap 'Được xem như là một yêu trợ tố của mối quan hệ Thông lệ |Được xem như là lý do tại sao mọi|Không được xem là yếu tô Ingười ở lại trong mối quan hệ lcủa mối quan hệ Sự liên kết |Được đề cập [Được đề cập Sự cảm |Được xem như là một yếu tổ của|Được xem như là một yếu thông mối quan hệ tố của mối quan hệ 11 Yếu tố Lý thuyết marketing.