Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương này trình bày về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô hình đề xuất cũng như giả thuyết nghiên cứu. • Chương 2: Kết quả nghiên cứu Nội dung mô tả về mẫu thu thập cũng như các kết quả đã được phân tích, xử lý, kiểm định độ tin cậy, độ phù hợp của thang đo • Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp 5 0 0 Chương 2. Kết quả nghiên cứu 2. Thông tin về mẫu 2.
Làm sạch dữ liệu Số mẫu thu về được là 167 mẫu khảo sát được thực hiện bằng hình thức online thông qua hệ thống google biểu mẫu. Tuy nhiên, có 18 mẫu khảo sát không hợp lệ đã được loại bỏ do các câu trả lời không hợp lí, vì trả lời thiếu hoặc có xu hướng chọn đồng loạt một đáp án cho tất cả câu hỏi. Vì các mẫu trên đều đã được qua gạn lọc kĩ càng đảm bảo câu trả lời là của ngưởi dân sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh và đã hoặc đang sử dụng ví điện tử. Vì vậy số mẫu thực hiện nghiên cứu là 149 mẫu là cơ sở dữ liệu để kiểm định mô hình và đo lường cơ sở lí thuyết trong đề tài nghiên cứu.
Mô tả đặc điểm mẫu 2. Giới tính Bảng 2.1: Bảng phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích luỹ Valid Nữ 62 41.0 Có 83 người được khảo sát là nam (chiếm 55.7%) và 62 người nữ (chiếm 41.2: Bảng phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích luỹ Valid dưới 18 1 .1: Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu 2. Thu nhập Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích luỹ Valid dưới 3 triệu 84 56.2: Biểu đồ phân bố thu nhập trong mẫu nghiên cứu 2. Nghề nghiệp Nghề nghiệp Tần Phần Phần trăm hợp Phần trăm tích số trăm lệ luỹ Valid học sinh, sinh viên 124 83.2 công chức, viên chức 8 5.6 nhân viên khối doanh 9 6.6 nghiệp làm việc tự do 8 5.
Thông tin về hành vi 2. Phương tiện mà đáp viên biết đên ví điện tử 8 0 0 Bảng 2.3: Phương tiện mà đáp viên biết đến ví điện tử Lựa chọn Phần Phần trăm trên Số lựa trăm trên tổng số người chọn tổng số được khảo sát lựa chọn Phương tiện biết đến ví báo mạng 46 14.9% điện tửa ti vi 32 9.5% đài phát thanh 16 4.6% bạn bè, người thân 110 33.3: Biểu đồ phương tiện biết đến ví điện tử 2. Nhận biết ví điện tử Bảng 2.4: Ví điện tử mà đáp viên biết đến Lựa chọn Phần trăm trên 9 0 0 Phần trăm tổng số người Số lựa trên tổng được khảo sát chọn số lựa Số lựa chọn chọn Ví điện tử đáp viên biết ví ZaloPay 127 20.4: Ví điện tử đáp viên biết đến 2. Ví điện tử đáp viên đang sử dụng Bảng 2.5: Ví điện tử mà đáp viên đang sử dụng Lựa chọn Phần trăm trên Phần trăm tổng số người Số lựa trên tổng được khảo sát chọn số lựa Số lựa chọn chọn Số lựa chọn Ví điện tử đang sử dụnga ví ZaloPay 64 18.
Group Bảng kết quả này cho thấy đa số trong 149 mẫu khảo sát thì họ sử dụng ví điện tử MOMO là nhiều nhất với 136 người bình chọn chiếm tỉ lệ 38.5: Biểu đồ dử dụng các loại ví điện tử của người tiêu dùng 2. Số lượng ví điện tử đáp viên sử dụng Bảng 2.6: Ví điện tử sử dụng thường xuyên nhất Phần trăm hợp Phần trăm tích Tần số Phần trăm lệ lũy Valid ví ZaloPay 10 6.6 11 0 0 + S ử dụng phân tích hồi quy đa biến để xác định tác động của những nhân tố trong mô hình đến hành vi mua của người tiêu dùng và kiểm định, ANOVA để kiểm định mối quan hệ giữa hành vi chung và nhân khẩu học. + Sau các kiểm định số liệu nhóm tiến hành xử lý kết quả, thống kê số liệu dựa trên 200 mẫu chuẩn xác nhất được tiến hành. + Từ kết quả nghiên cứu các mục tiêu trên để đề xuất giải pháp nhằm đề xuất những chiến lược hiệu quả dựa trên những yếu tố ảnh hưởng đó 1.
Giả thuyết nghiên cứu và 0 mô hình nghiên cứu đề xuất 0 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Sự hữu ích Nhận thức an toàn Quyết định sử dụng Nhận thức rủi ro ví điện tử Nhận thức kiểm soát hành vi Nhóm tham khảo Nhận thức dễ sử dụng 4 0 0 1. Giả thuyết nghiên cứu Biến H1: Tính hữu ích được nhận thức có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử. “Nhận thức hữu ích” ký hiệu HI Biến H2: Nhận thức dễ sử dụng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử.
“Nhận thức dễ sử dụng” Kí hiệu SD. Biến H3: Nhận thức an toàn có ảnh hưở ng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử. “Nhận thức an toàn”, kí hiệu AT. Biến H4: Rủi ro có ảnh hưởng ngược chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử, “Nhận thức rủi ro” đượ c ký hiệu RR.
Biến H5: “Nhận thức kiểm soát hành vi” có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử, được ký hiệu KS. Biến H6: Nhóm tham khảo có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng, “Nhóm tham khảo” được ký hiệu TK. Kết cấu của nghiên cứu • Chương 1: Giới thiệu đề tài 0 0 Chương này trình bày về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô hình đề xuất cũng như giả thuyết nghiên cứu. • Chương 2: Kết quả nghiên cứu Nội dung mô tả về mẫu thu thập cũng như các kết quả đã được phân tích, xử lý, kiểm định độ tin cậy, độ phù hợp của thang đo • Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp 5 0 0 Chương 2.
Kết quả nghiên cứu 2. Thông tin về mẫu 2. Làm sạch dữ liệu Số mẫu thu về được là 167 mẫu khảo sát được thực hiện bằng hình thức online thông qua hệ thống google biểu mẫu. Tuy nhiên, có 18 mẫu khảo sát không hợp lệ đã được loại bỏ do các câu trả lời không hợp lí, vì trả lời thiếu hoặc có xu hướng chọn đồng loạt một đáp án cho tất cả câu hỏi.
Vì các mẫu trên đều đã được qua gạn lọc kĩ càng đảm bảo câu trả lời là của ngưởi dân sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh và đã hoặc đang sử dụng ví điện tử. Vì vậy số mẫu thực hiện nghiên cứu là 149 mẫu là cơ sở dữ liệu để kiểm định mô hình và đo lường cơ sở lí thuyết trong đề tài nghiên cứu. Mô tả đặc điểm mẫu 2. Giới tính Bảng 2.1: Bảng phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích luỹ Valid Nữ 62 41.0 Có 83 người được khảo sát là nam (chiếm 55.7%) và 62 người nữ (chiếm 41.2: Bảng phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích luỹ Valid dưới 18 1 .1: Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu 2.
Thu nhập Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích luỹ Valid dưới 3 triệu 84 56.2: Biểu đồ phân bố thu nhập trong mẫu nghiên cứu 0 2. Nghề nghiệp 0 Nghề nghiệp Tần Phần Phần trăm hợp Phần trăm tích số trăm lệ luỹ Valid học sinh, sinh viên 124 83.2 công chức, viên chức 8 5.6 nhân viên khối doanh 9 6.6 nghiệp làm việc tự do 8 5. Thông tin về hành vi 2. Phương tiện mà đáp viên biết đên ví điện tử 8 0 0 Bảng 2.3: Phương tiện mà đáp viên biết đến ví điện tử Lựa chọn Phần Phần trăm trên Số lựa trăm trên tổng số người chọn tổng số được khảo sát lựa chọn Phương tiện biết đến ví báo mạng 46 14.9% điện tửa ti vi 32 9.5% đài phát thanh 16 4.6% bạn bè, người thân 110 33.3: Biểu đồ phương tiện biết đến ví điện tử 2.
Nhận biết ví điện tử Bảng 2.4: Ví điện tử mà đáp viên biết đến Lựa chọn Phần trăm trên 9 0 0 Phần trăm tổng số người Số lựa trên tổng được khảo sát chọn số lựa Số lựa chọn chọn Ví điện tử đáp viên biết ví ZaloPay 127 20.4: Ví điện tử đáp viên biết đến 2. Ví điện tử đáp viên đang sử dụng Bảng 2.5: Ví điện tử mà đáp viên đang sử dụng Lựa chọn Phần trăm trên Phần trăm tổng số người Số lựa trên tổng được khảo sát chọn số lựa Số lựa chọn chọn Số lựa chọn Ví điện tử đang sử dụnga ví ZaloPay 64 18. Group Bảng kết quả này cho thấy đa 0 số trong 149 mẫu khảo sát thì họ sử dụng ví điệ n 0 tử MOMO là nhiều nhất với 136 người bình chọn chiếm tỉ lệ 38.5: Biểu đồ dử dụng các loại ví điện tử của người tiêu dùng 2. Số lượng ví điện tử đáp viên sử dụng Bảng 2.6: Ví điện tử sử dụng thường xuyên nhất Phần trăm hợp Phần trăm tích Tần số Phần trăm lệ lũy Valid ví ZaloPay 10 6.6: Biểu đồ ví điện tử đáp viên sử dụng thương xuyên nhất 2.
Bảng kết hợp 0 0 Bảng 2.7: Bảng kết hợp giữa giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp Nam Nữ Khác Tổng Tần Phần Tần Phần Tần Phần Tần Phần số trăm tỷ trăm tỷ số trăm trăm tỷ số số lệ tỷ lệ lệ lệ dưới 18 1 100.00% Học sinh Nghề 52 41.00% sinh 12 0 0 nghiệp viên Công chức, 3 37.00% viên chức Nhân viên khối 3 33.00% doanh nghiệp Làm việc tự 4 50.00% Nhóm giới tính nữ chiếm tổng số đông trong độ tuổi từ 18 – 25 tuổi. Đa phần độ tuổi này đều là học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng. Các đối tượng này tiếp cận nhanh với môi trường điện tử hiện đại, biết cập nhật xu hướng, giới trẻ nhanh chóng trở thành khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường. Do đó, việc phối hợp độ tuổi và nghề nghiệp theo giới tính như bảng kết quả là khá hợp lý.