BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ CẨM LIÊN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ 4G MẠNG DI ĐỘNG VIỄN THÔNG CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã ngành : 834101 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Xuân Giang Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 12 năm 2022 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Nguyễn Thành Long. - Chủ tịch Hội đồng 2. Nguyễn Phan Thu Hằng. Nguyễn Văn Thanh Trường.
Nguyễn Ngọc Hiền. - Thư ký (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm liên quan 2.1 Khái niệm về ý định sử dụng Ý định là yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi của cá nhân. Theo Ajzen (1991), ý định mang tính thúc đẩy và thể hiện nỗ lực của một cá nhân sẵn sàng thực hiện một hành vi cụ thể. Ý định sử dụng là nhận thức về khả năng thực hiện một hành động cụ thể và là chỉ dẫn tốt cho hành vi trong thực tế (Venkates và cộng sự, 2003).
Ý định sử dụng cũng được xem như khả năng chuyển đổi sang loại dịch vụ cao hơn, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng với người khác về việc sử dụng hay nâng cấp thiết bị nếu cần thiết (Shin và Kim, 2008), (Oliveira và cộng sự, 2016). Trong nghiên cứu này, tác giả định nghĩa ý định sử dụng là nhận thức của người dùng về mức độ sẵn sàng thay đổi, lựa chọn một dịch vụ công nghệ mới – dịch vụ 4G.2 Khái niệm về dịch vụ 4G 4G là tên gọi do tổ chức IEEE đặt ra để diễn đạt ý nghĩa “3G và hơn nữa”. Theo IEEE, 4G là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, ra đời năm 2009, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 - 1. Liên minh viễn thông quốc tế (ITU), đã khái niệm rõ 4G là công nghệ không dây có thể truy cập dữ liệu với tốc độ 100MB/s trong khi người sử dụng đang di chuyển và có tốc độ 1GB/s khi người sử dụng cố định.
Công nghệ lõi của mạng 4G là WiMax và LTE. Băng tần hỗ trợ 4G từ 700÷2. Ở Nhật, nhà cung cấp mạng NTT DoCoMo định nghĩa 4G bằng khái niệm đa phương tiện di động với khả năng kết nối mọi lúc, mọi nơi, khả năng di động toàn cầu và dịch vụ đặc thù cho từng người dùng. NTT DoCoMo xem 4G như là một mở rộng của mạng thông tin di động tế bào 3G.
Ở châu Âu, 4G được xem như là khả năng đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục, không bị ngắt quãng với khả năng kết nối với nhiều loại hình mạng truy nhập vô 7 tuyến khác nhau và khả năng chọn lựa mạng vô tuyến thích hợp nhất để truyền tải dịch vụ đến người dùng một cách tối ưu nhất. Quan điểm này được xem như là “quan điểm liên đới”. Do đó, khái niệm “ABC-Always Best Connected” (luôn được kết nối tốt nhất) được xem là một đặc tính hàng đầu của mạng thông tin di động 4G. Theo ITU, các hệ thống 4G dù sử dụng công nghệ LTE Advanced được chuẩn hóa bởi 3GPP hay sử dụng công nghệ 802.16m được chuẩn hóa bởi IEEE thì dịch vụ 4G được cung cấp cũng bao gồm các đặc điểm như: cung cấp giải pháp băng rộng di động dựa trên giao thức toàn diện và an toàn cho các modem không dây của máy tính bảng, điện thoại thông minh và các thiết bị di động khác, …; truy cập Internet siêu băng thông rộng; thoại qua IP; dịch vụ chơi trò chơi và đa phương tiện truyền phát có thể được cung cấp cho người dùng.3 Ưu điểm của dịch vụ công nghệ 4G Tốc độ cao: Gấp khoảng 7 - 10 lần so với 3G.
Giảm độ trễ: Giảm khoảng 2.5 lần so với 3G, không còn hiện tượng “giật, lag” khi xem video trực tuyến (No Buffering). Vùng phủ sóng toàn quốc. Hạ tầng mạng lưới 4G đơn giản hơn 3G: giảm chi phí đầu tư ban đầu, giúp nhà mạng cung cấp được dịch vụ giá rẻ cho người dùng. Các cuộc gọi VoLTE: thời gian thiết lập cuộc gọi chỉ 0.5s với chất lượng VoLTE được đánh giá là “trong veo”, không bị tạp âm, thậm chí các âm rất thấp hoặc rất cao mà mạng di động thông thường không truyền tải được thì 4G có thể truyền tải rất tốt (ví dụ: nếu 1 người bạn đang xem hòa nhạc, muốn cho 1 người ở nhà cũng được nghe thì có thể gọi VoLTE với người ở nhà, bật loa to, thì người ở nhà sẽ được nghe như nghe trực tiếp với chất lượng cực tốt).
Có thể truyền tải các hình ảnh qua công nghệ thực tế ảo mà cho cảm giác như là đang ở trong thế giới thật (Viettel Quảng Ngãi, 2020) 8 2.4 Một số so sánh sánh giữa 5G và các công nghệ 4G, 3G trong một số ứng dụng Bảng 2.1 So sánh sánh khác giữa 5G và các công nghệ 4G, 3G THAO TÁC CÔNG NGHỆ 3G CÔNG NGHỆ 4G CÔNG NGHỆ 5G 1s để tải xuống 25 bài hát chất lượng cao 10 MB. 20s để tải bài hát 5s để tải bài hát < 3s để tải 1 Download/ chất lượng cao 10 chất lượng cao 10 chương trình Upload MB MB. < 36s để tải 1 bộ phim có độ phân dải Full HD Trung bình 4s để Trung bình 1.5s để Xem được ngay từ Lướt Web load 1 trang web load 1 trang web khi nhấn chọn Độ nét tối đa Ultra Độ nét tối đa Ultra Độ nét tối đa 1080p HD 4k (Gấp 4 lần HD 8K (Gấp 8 lần (Full HD) Full HD) Full HD) Mất từ 5 – 10s xem Dưới 3s để xem Xem được ngay từ Video streaming được video từ khi được video khi nhấn chọn nhấn chọn Yêu cầu thời Xem được Xem được gian chờ buffer khi ngay sau khi ngay sau khi chuyển đoạn chuyển đoạn chuyển đoạn Thời gian thiết lập Thời gian thiết lập Thời gian thiết lập Cuộc gọi cuộc gọi 5.5s, đôi cuộc gọi chỉ 0.5s, cuộc gọi chỉ 0.5s, VoLTE khi bị lẫn tạp âm không bị tạp âm không bị tạp âm. Không có sự khác Không có sự khác Không có sự khác SMS biệt giữa công nghệ biệt giữa công biệt giữa công 3G và 4G nghệ 3G và 4G nghệ, 4G và 5G Nguồn: Viettel Quảng Ngãi (2020) 2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết nền Từ thập niên 60 của thế kỷ XX đã có nhiều công trình nghiên cứu về ý định sử dụng của con người, các lý thuyết này đã được thực nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới, nghiên cứu chủ yếu xoay quanh ba nhóm khái niệm.1 Mô hình TRA (Thuyết hành động hợp lý) Niềm tin đối với sản phẩm Thái độ Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Xu Hành vi hướng thực sự hành vi Niềm tin từ những người ảnh hưởng Chuẩn chủ quan Động cơ làm theo những người ảnh hưởng Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975) Thuyết hành động hợp lý được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975.
Mục tiêu của thuyết TRA là để dự đoán và hiểu về hành vi của một cá nhân. Thuyết TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan. Trong đó, thái độ của một cá nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó; chuẩn chủ quan là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi (Ajzen, 1991).2 Mô hình TPB (Thuyết hành vi hoạch định) Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi hoạch định xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát.
Thuyết TPB khắc phục nhược điểm của thuyết TRA bằng cách thêm vào một biến nữa là sự kiểm soát hành vi được cảm nhận, nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện một công 10 việc bất kỳ. Hành vi kiểm soát được cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991). Thuyết TPB được xem như tối ưu hơn đối với thuyết TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu. Thái độ đối với hành vi Ý định Hành vi Quy chuẩn chủ quan hành vi thực sự Sự kiểm soát hành vi được cảm nhận Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi hoạch định Nguồn: Ajzen (1991) 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989) được phát triển dựa trên thuyết TRA và TPB.
Mô hình TAM được xem là mô hình phổ biến nhất để đánh giá khả năng chấp nhận của người dùng đối với các dịch vụ công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông (Kuo và Yen, 2009); Melas và cộng sự, 2011). Tính hữu ích cảm nhận Thói quen Diễn biến Thái độ sử Ý định sử dụng hệ bên ngoài dụng thống Tính dễ sử dụng cảm nhận Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ 11 Nguồn: Davis (1989) Mô hình bao gồm 6 biến chính: Biến bên ngoài hay còn gọi là các biến của thí nghiệm trước đây, đây là các biến ảnh hưởng đến tính hữu ích cảm nhận và tính dễ sử dụng cảm nhận. Tính hữu ích cảm nhận: là mức độ tin tưởng của người sử dụng dịch vụ hay hệ thống sẽ giúp nâng cao kết quả thực hiện công việc của họ. Người sử dụng chắc chắn nhận thấy rằng việc sử dụng các hệ thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiệu quả/năng suất làm việc của họ đối với một công việc cụ thể.
Tính dễ sử dụng cảm nhận: là mức độ dễ dàng mà người dùng mong đợi khi sử dụng hệ thống, là nhận thức của người dùng tin rằng việc sử dụng dịch vụ hay hệ thống đặc thù không cần nhiều nỗ lực. Thái độ hướng đến việc sử dụng: là thái độ hướng đến việc sử dụng một hệ thống được tạo lập bởi sự tin tưởng về tính hữu ích và dễ sử dụng.