Chương 1: Giới thiệu dé tai gồm có lý do hình thành dé tai, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của luận văn và cầu trúc báo cáo luận văn. Chương 2: Trình bày các khái niệm về quảng cáo, quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội, F, FF.Cac mô hình nghiên cứu có liên quan, các nghiên cứu có liên quan. Đưa ra các giả thuyết và cuối cùng là đưa ra mô hình nghiên cứu của tác giả. Chương 3: Trình bảy về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, thanh đo cho các yếu tô trong mô hình đã xây dựng ở chương 2, và các phương pháp xử lý số liệu và kết quả nghiên cứu định lượng dé kiểm định thang đo, mô hình và các giả thiết đề ra.
Chương 4: Chương này sẽ trình bày kết quả thu thập dữ liệu và kết quả các bước phân tích dữ liệu, bao gồm: phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích độ tin cậy bằng Cronbach Alpha băng phần mềm SPSS. Trong chương này, mô hình nghiên cứu được điều chỉnh và kết luận được sự phù hợp của các gia thuyết trong mô hình. Chương 5: Dựa vào ket quả nghiên cứu ở chương 4, chương cudi cùng sé đưa ra các kêt luận và kiên nghị liên quan, mang tính chât tông kêt các phân trước của báo cáo nghiên cứu. Chương này cũng nêu lên ý nghĩa đóng góp của đê tài, các hạn chê và hướng mở rộng của đề tài.
CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Mục đích của chương này nhằm đưa ra những định nghĩa, những khái niệm, nên tang lý thuyết liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu. Những lý thuyết này là cơ sở cho việc phân tích các yếu tô tác động lên thải độ của khách hàng doi với FF. Cớ sở by thuyết được trình bày theo như hình 2.1 QUANG CÁO > Lổ QUANG CAO INTERNET FACEBOOK Fanpage trên Facebook Thái độ của người dùng Facebook đôi với Fanpage quảng cáo trên Facebook Các yêu tô anh hưởng đên thái dộ của người dùng Facebook đối với Fanpage quảng cáo trên Facebook Hình 2. Cấu trúc các cơ sở lý thuyết 2.
QUANG CAO Quang cáo có thé được định nghĩa như là một thanh toán, truyền thông phi cá nhân về một tô chức va sản phẩm của nó được truyền thông đến đối tượng mục tiêu thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, báo chí và đài phát thanh hoặc thông qua phương tiện truyền thông như Internet (Lee & Jonhson, 2005). Quang cáo được sử dụng bởi các cá nhân và tổ chức để quảng bá hang hóa và dịch vụ với mục đích hoặc là thông báo, thuyết phục hay nhắc nhở (Lee & Johnson, 2005). Mục đích là dé thuyết phục người nhận hoặc hành động ngay lập tức hoặc hành động trong tương lai (Richards & Curran, 2002). Quang cáo có thé được coi là một cách phi cá nhân trong giao tiếp như là nó thường được thanh toán bởi các tổ chức với mục đích thuyết phục khán giả thay đôi hành động hành động của họ hay nhận thức (Bovee, & Schatzman, 2003).
Quảng cáo là một phần quảng bá trong marketing hỗn hợp, thêm vào đó quảng cáo bao gồm địa điểm, giá cả và sản phẩm và các t6 chức, cá nhân cung cấp với chỉ phí thấp để tạo ra nhận thức về thương hiệu băng cách tiếp cận một đối tượng rộng (Belch & Belch, 2004). Quá trình giao tiếp từ các nhà quảng cáo đến người tiêu dùng đã được phác thảo thông qua các mô hình truyền thông cổ điển được trình bày dưới đây. Các mối liên kết giữa hai người tham gia là những công cụ truyền thông trong đó bao gồm các tin nhăn, đó là quảng cáo và các kênh, là phương tiện được lựa chọn (Duncan 2002; Belch & Belch, 2004). QUANG CAO INTERNET Thông điệp quảng cáo có thé được phân loại dựa trên các nền tảng phương tiện truyền thông như truyền thông truyền thống trong đó kết hợp các tờ báo, tạp chí, truyền hình và đài phát thanh và truyền thông mới trong đó bao gồm các trang web Internet, tin nhắn văn bản và nền tảng phương tiện truyền thông xã hội (Graydon & Clark, 2003).
Phan đầu của thế ky 21 đã thay đổi đáng ké các phương tiện truyền thông chính thông qua việc giới thiệu các phương tiện truyền thông kỹ thuật số mới. Thay đổi này có thé được thực hiện thông qua những cải tiến trong công nghệ va những thay đổi trong cách thức khách hàng tương tác với công nghệ và tương tác lẫn nhau (Russell, 2009). Tương tác và kỹ thuật số là hai đặc điểm chính của các phương tiện truyền thông mới theo Shankar & Hollinger (2007). Một số tác giả đã xác định được tương tác là những khác biệt chính giữa các phương tiện truyền thông truyền thống và mới (Morris & Ogan, 1996; Rafaeli & Sudweeks, 1997).
Mô hình truyền thông truyền thống đã trình bày ở trên, các khía cạnh tương tác liên quan đến mức độ mà vai trò giữa người gửi và người nhận đã thay đổi trong chu kỳ giao tiếp (Rafaeli, 1988). Hơn nữa, sự tương tác cũng dé cập đến mức độ mà người tiêu dùng trao đối các thông tin nhận được qua tin nhắn quảng cáo với nhau (Winer, 2009). Tương tác giữa công ty và người tiêu dùng hoặc giữa người tiêu dùng với nhau đã được hỗ trợ bởi các phương tiện truyền thông mới, nó dựa trên Internet và dựa trên công nghệ kỹ thuật số (Winer, 2009). PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁC TRANG MẠNG XÃ HỘI 2.0 Các công nghệ mới mang lại thông qua các Web 2.0 đã có tác động sâu sắc đến phương tiện truyền thông Internet cho việc xây dựng không gian cá nhân, các tổ chức của xã hội tương tác và thông qua các thiết kế của các nền tảng mở.0, các môi trường mang đã thay đổi tính năng của người dùng từ một cách thụ động tiếp nhận thông tin, đó là mục đích chính trên Web 1.0, tích cực tim kiếm thông tin và tạo ra nội dung (Bingyi & Dan, 2011).0 có thé được xem như là phần mềm xã hội, mạng xã hội, có sự tham gia Web và tạo ra nội dung của người sử dụng (Akar.0 là một công nghệ mạng mới và mang lại những ý tưởng va hình thức truyền thông mới.
Mục đích là không còn đơn giản chỉ để đọc mà còn để viết và xây dựng khi mà người sử dụng có thể tạo blog và cộng đồng của họ để giao tiếp với bạn bè và người sử dụng hoặc chỉ đơn giản là tham gia mạng ảo khác hoặc các tổ chức xã hội nơi các mục tiêu có thé đạt được (Bingyi & Dan, 2011). Phương tiện truyền thông xã hội Phương tiện truyền thông xã hội là hình thức mới nhất của Web dựa vào các ứng dụng trong đó nội dung được tạo ra bởi truyền thông mở, ở đó người dùng tạo ra và chia sẻ thông tin. Thời dai của phương tiện truyền thông xã hội bat dau từ hơn 20 năm trước đây với sự ra đời của cuốn nhật ký mở đó là một trang web mạng xã hội đầu mà nhà văn mang cuốn nhật ký trực tuyến vào một cộng đồng. Khả năng truy cập Internet tốc độ cao ngày càng tăng thúc đây sự phô biến của các khái niệm này dẫn đến việc tao ra các trang web mang xã hội như F vào năm 2004, nó được pho bién rong rai trên các phương tiện truyền thông xã hội va làm cho nó được công nhận rộng rãi (Taylor, Lewin & Strutton, 2011).
Các khái niệm về truyền thông xã hội dé cập đến các ứng dụng ma các hành động của người dùng đóng một vai trò quan trọng. Thông qua các ứng dụng người dùng ngay lập tức có thé gửi văn ban, hình ảnh, âm thanh va video ma không cần bất kỳ kiến thức kỹ thuật cụ thể, người dùng được thực hiện với sự giúp đỡ của công nghệ Web 2. Phương tiện truyền thông xã hội bao gồm các kênh da dạng như blog và các diễn đàn, các trang web mạng xã hội như Facebook, cộng đồng các nội dung như Youtube, Virtual Social Worlds như Second life, Virtual Game Worlds như World of Warcraft va Microblogging site như Twitter (Kaplan & Haenlein 2010). Wikipedia) Content communities Virtual Social Worlds (e.
Second Life) Virtual Game Worlds (e. World of Warcraft) Hình 2. Các hình thức truyền thông xã hội Khi phương tiện truyền thông xã hội đã nhanh chóng trở thành một thành phần quan trọng của hang trăm triệu người sử dụng Internet hàng ngày trên toàn thế giới, sự khác nhau trong việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội đang bắt đầu được hiểu bởi các nhà tiếp thị (Akar & Topcu, 2011), (Mangold & Faulds, 2009). Vì những lý do đó quan niệm của phương tiện truyền thông xã hội ngày nay là chương trình thảo luận hang đầu cho nhiều lãnh đạo doanh nghiệp đang cô gắng xác định các cách khác nhau để tao lợi nhuận bang các ứng dụng khác nhau này (Taylor, Lewin & Strutton, 2011).
Các nhà tiếp thị có thể sử dụng các trang web truyền thông xã hội khác nhau có săn như là một cách để giới thiệu sản phẩm và dịch vụ cho cộng đồng và cá nhân năng động có thé duoc quan tâm va qua đó làm tăng kha năng hiển thị một tô chức trên Internet. Việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội cho mục đích tiếp thị đang dan gia tăng và điều này đang tác động đáng kế các chiến lược marketing của công ty vì nó thay thế các phương pháp cũ (Akar & Topcu, 2011). Mạng xã hội Theo Boy va Ellison (2007, pp.211) định nghĩa, mang xã hội là “các dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân xây dựng một hỗ sơ công khai hoặc bán công khai trong hệ thống giới hạn, cho phép công khai một danh sách những người người sử dụng các khác trong liên kết của họ, và quá đó có thé giup bạn bè của họ xem va lướt qua danh sách liên kết của họ với những người khác trong hệ thống”. Theo Wikipedia, mạng xã hội là “Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian.
Những người tham gia vào mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng. Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim anh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận. Mạng đối mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phân tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới.