Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Quang Thái (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, năm 2022) tập trung vào việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ mạng di động tại một địa bàn cấp quận.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn số liệu thống kê từ Bộ Thông tin và Truyền thông: tính đến hết tháng 6/2021, tổng doanh thu toàn ngành dịch vụ viễn thông tại Việt Nam đạt xấp xỉ 66,29 nghìn tỷ đồng (tăng 5,29% so với cùng kỳ năm trước). Tổng số thuê bao điện thoại cả nước đạt khoảng 126,35 triệu thuê bao, trong đó thuê bao di động chiếm 123,03 triệu (tăng trưởng 0,09%). Thị trường viễn thông di động nội địa chứng kiến sự cạnh tranh trực tiếp giữa ba nhà mạng lớn gồm Viettel, MobiFone và Vinaphone. Trong khi MobiFone ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bán hàng và dịch vụ nổi bật, Vinaphone – mạng di động tiên phong tại Việt Nam – đang đối mặt với tình trạng thị phần bị thu hẹp cùng sự xuất hiện của các nhà mạng mới. Tại địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM, Vinaphone sở hữu mạng lưới điểm giao dịch dày đặc và lượng người dùng lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá định lượng chất lượng dịch vụ để duy trì khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị mang tính giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ điện thoại di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ di động Vinaphone tại địa bàn nghiên cứu.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị mang tính giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với Vinaphone chi nhánh quận Gò Vấp.

Đề tài đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM là như thế nào?
  3. Hàm ý quản trị nào giúp nâng cao chất lượng dịch vụ di động Vinaphone đối với khách hàng tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành phần chất lượng dịch vụ cấu thành nên sự hài lòng của khách hàng mạng di động.
  • Phạm vi không gian: Triển khai tại các trung tâm kinh doanh và các điểm giao dịch của Vinaphone trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của khách hàng:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Dựa trên định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler & Gary Armstrong (2013), Valarie A. Zeithaml & Mary Jo Bitner (2000), Oliveira (2009), Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA, 1960) và quy định pháp lý tại Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012 của Việt Nam. Dịch vụ di động được nhận diện qua 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể tồn trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
  • Chất lượng dịch vụ và Tiêu chuẩn chất lượng: Dẫn chiếu theo Philip Kotler (2006), Bo Edvardsson và cộng sự (1994), Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1991), cùng định nghĩa trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000. Chất lượng dịch vụ viễn thông di động được cấu thành từ hai khía cạnh: chất lượng dịch vụ kỹ thuật (vùng phủ sóng, tốc độ truyền dẫn, tính ổn định kết nối) và chất lượng phục vụ (thái độ nhân viên, chăm sóc khách hàng, khiếu nại, tiện ích giao dịch).
  • Sự hài lòng và mô hình quan hệ: Tiếp cận qua các quan điểm của Bachelet (1995), Philip Kotler (2001), Hansemark & Albinsson (2004), J. Joseph Cronin & Steven A. Taylor (1992). Đặc biệt, đề tài ứng dụng mô hình của Richard A. Spreng & Robert D. Mackoy (1996) xác định chất lượng dịch vụ cảm nhận là tiền đề trực tiếp dẫn đến sự hài lòng.
  • Mô hình nền tảng: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 khoảng cách của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985) và mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng FTSQ (Functional and Technical Service Quality) của Christian Grönroos (1984).
  • Kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả tổng hợp mô hình từ 5 nghiên cứu trong nước (Trần Thị Huyền Trang, 2019; Phạm Thị Lan Anh, 2019; Đinh Kiệm, 2021; Tạ Thị Thùy Trang, 2017; Hà Thị Thu Hiền, 2017) và 3 nghiên cứu quốc tế (Tariq M. Khizindar, 2015 tại Saudi Arabia; Muhammad Ishtiaq Ishaq, 2011 tại Pakistan; Netai Kumar Saha và cộng sự, 2016 tại Bangladesh).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • 6 biến độc lập: (1) Chất lượng cuộc gọi (CLCG), (2) Chất lượng mạng Data 4G (CLDT), (3) Dịch vụ khách hàng (DVKH), (4) Giá cước (GC), (5) Phương tiện hữu hình (PTHH), (6) Sự thuận tiện (STT).
  • 1 biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng (SHL).
  • 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng ($H_1$ đến $H_6$) giả định mối quan hệ tác động của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Quy trình nghiên cứu trải qua 7 bước chuẩn mực từ xác định vấn đề, xây dựng cơ sở lý thuyết, lập thang đo, nghiên cứu sơ bộ, điều chỉnh thang đo, nghiên cứu chính thức đến kết luận và đề xuất hàm ý quản trị.

  • Nghiên cứu định tính: Xây dựng bảng hỏi sơ bộ thông qua việc tổng hợp, kế thừa các thang đo chuẩn đã kiểm chứng từ các nghiên cứu trước (chủ yếu từ Đinh Kiệm, 2021; Trần Thị Huyền Trang, 2019; Hà Thị Thu Hiền, 2017; Tạ Thị Thùy Trang, 2017) và hiệu chỉnh nội dung dưới sự tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn. Thang đo ban đầu gồm 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát cỡ mẫu $n = 50$ theo phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện nhằm kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Tiến hành khảo sát trực tiếp ngẫu nhiên cỡ mẫu $n = 200$ khách hàng tại các phòng giao dịch Vinaphone thuộc chi nhánh quận Gò Vấp. Dữ liệu làm sạch được phân tích trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, và kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-test cùng phân tích phương sai một yếu tố ANOVA.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành viễn thông; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phát tại quầy giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu thị phần viễn thông di động tại Việt Nam. Chương này công bố mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát (tháng 02/2022 - 05/2022 tại quận Gò Vấp) và đối tượng nghiên cứu. Tác giả khái quát hóa quy trình hai giai đoạn (nghiên cứu sơ bộ $n=50$ và nghiên cứu chính thức $n=200$), đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ dữ liệu giúp Vinaphone quận Gò Vấp điều chỉnh chính sách chăm sóc và giữ chân khách hàng.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng. Nội dung phân tích bản chất của dịch vụ thông tin di động, các dịch vụ giá trị gia tăng (SMS, Roaming, truy cập Internet 4G, nhạc chuông) cùng các thuộc tính đặc thù của dịch vụ viễn thông. Tác giả làm rõ nội hàm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng theo mô hình FTSQ của Grönroos (1984), 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985), cũng như mô hình quan hệ giữa chất lượng kỳ vọng, chất lượng cảm nhận và sự hài lòng của Spreng & Mackoy (1996).

Tại chương này, tác giả tổng hợp 8 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước thông qua bảng khảo lược so sánh:

Tác giả Địa bàn nghiên cứu Các biến độc lập chính Kết quả chính
Trần Thị Huyền Trang (2019) Vinaphone TP.HCM Chất lượng cuộc gọi, Cấu trúc giá, Uy tín thương hiệu, Dịch vụ khách hàng 4 yếu tố đều tác động; yếu tố Cấu trúc giá có ảnh hưởng mạnh nhất.
Phạm Thị Lan Anh (2019) Mobifone Đồng Hới, Quảng Bình Sự linh hoạt, Giá cả, Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm, Hiệu quả phục vụ, Sự đảm bảo 4 yếu tố có ảnh hưởng (Đảm bảo, Hữu hình, Tin cậy, Linh hoạt); Sự đảm bảo mạnh nhất.
Đinh Kiệm (2021) Vinaphone Bình Thuận (PLS-SEM) Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng Data, Dịch vụ khách hàng, Giá cước, Phương tiện hữu hình, Sự thuận tiện Chất lượng cuộc gọi tác động mạnh nhất; Phương tiện hữu hình và Sự thuận tiện tác động yếu nhất.
Tạ Thị Thùy Trang (2017) Mobifone Đà Nẵng Chất lượng cuộc gọi, Giá cả, Giá trị gia tăng, Dịch vụ khách hàng, Sự thuận tiện Dịch vụ khách hàng tác động mạnh nhất; Giá cả dịch vụ tác động yếu nhất.
Hà Thị Thu Hiền (2017) Vinaphone Đakrông, Quảng Trị Chất lượng cuộc gọi, Cấu trúc giá, Khuyến mãi quảng cáo, Dịch vụ gia tăng, Dịch vụ khách hàng Chất lượng cuộc gọi tác động mạnh nhất; Dịch vụ khách hàng tác động yếu nhất.
Tariq M. Khizindar (2015) Saudi Arabia Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh thương hiệu, Xu hướng 4 yếu tố đều tác động; Chất lượng dịch vụ có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.
Muhammad Ishtiaq Ishaq (2011) Viễn thông Pakistan Chất lượng mạng, Dịch vụ GTGT, Thiết bị, Dịch vụ khách hàng, Cấu trúc giá, Thanh toán 3 yếu tố tác động cùng chiều: Dịch vụ GTGT, Dịch vụ khách hàng và Hệ thống thanh toán.
Netai Kumar Saha và CS (2016) Viễn thông Bangladesh Giá cả, Chất lượng mạng, Sự đa dạng dịch vụ, Tiện ích người dùng 4 yếu tố tác động; Tiện ích cho người dùng có mức ảnh hưởng mạnh nhất.

Từ kết quả tổng hợp, mô hình nghiên cứu đề xuất được xác lập gồm 6 biến độc lập: Chất lượng cuộc gọi ($H_1$), Chất lượng mạng Data 4G ($H_2$), Dịch vụ khách hàng ($H_3$), Giá cước ($H_4$), Phương tiện hữu hình ($H_5$), Sự thuận tiện ($H_6$) tác động đến Sự hài lòng.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình thao tác hóa các khái niệm thành 27 biến quan sát (thang đo Likert 5 điểm). Tác giả thực hiện khảo sát sơ bộ với mẫu $n = 50$ để đánh giá độ tin cậy và cấu trúc thang đo:

Thang đo biến quan sát Số biến gốc Hệ số Cronbach’s Alpha Biến bị loại bỏ và nguyên nhân Cronbach’s Alpha sau điều chỉnh
Chất lượng cuộc gọi (CLCG) 4 0,810 Không có (tương quan biến - tổng: 0,568 - 0,682) 0,810
Chất lượng mạng Data 4G (CLDT) 3 0,795 Không có (tương quan biến - tổng: 0,595 - 0,686) 0,795
Dịch vụ khách hàng (DVKH) 4 0,768 Không có (tương quan biến - tổng: 0,564 - 0,580) 0,768
Giá cước (GC) 4 0,756 Không có (tương quan biến - tổng: 0,470 - 0,620) 0,756
Phương tiện hữu hình (PTHH) 4 0,616 Loại PTHH4 do tương quan biến - tổng hiệu chỉnh = 0,068 (< 0,3) 0,719
Sự thuận tiện (STT) 4 0,754 Không có (tương quan biến - tổng: 0,519 - 0,638) 0,754
Sự hài lòng (SHL) 4 0,785 Không có (tương quan biến - tổng: 0,503 - 0,659) 0,785

Kết quả EFA sơ bộ biến độc lập (22 biến quan sát sau khi loại PTHH4) cho thấy: hệ số $\text{KMO} = 0,576$ (đáp ứng điều kiện $0,5 < \text{KMO} < 1$); kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$; trích xuất thành 6 nhân tố với giá trị $\text{Eigenvalue} = 1,256 > 1$; tổng phương sai trích đạt $67,154% > 50%$. Đối với biến phụ thuộc SHL (4 biến quan sát), phân tích EFA ghi nhận $\text{KMO} = 0,776$, $\text{Sig.} = 0,000$, $\text{Eigenvalue} = 2,448$, tổng phương sai trích đạt $61,208%$, tất cả các hệ số tải nhân tố đều đạt chuẩn (từ 0,703 đến 0,829). Quy mô mẫu chính thức được ấn định $n = 200$.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 tập trung vào việc mô tả hiện trạng sử dụng dịch vụ và phân tích các số liệu định lượng thu được từ mẫu khảo sát chính thức $n = 200$:

  • Thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng Vinaphone quận Gò Vấp theo các tiêu chí: giới tính, nhóm tuổi, ngành nghề công tác, mức thu nhập bình quân, trình độ học vấn và thời gian gắn bó sử dụng mạng di động. Đồng thời, chương này tính toán giá trị điểm trung bình (Mean) cho từng biến thành phần thuộc CLCG, CLDT, DVKH, GC, PTHH, STT và SHL.
  • Kiểm định mô hình đo lường và cấu trúc: Đánh giá lại độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập dữ liệu chính thức; tiến hành phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Kết quả hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng yếu tố “Phương tiện hữu hình” không thỏa mãn điều kiện kiểm định thống kê nên bị loại khỏi mô hình hồi quy. 5 yếu tố độc lập còn lại bao gồm: Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước và Sự thuận tiện đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của khách hàng.
  • Kiểm định sự khác biệt (ANOVA và T-test): Phân tích Independent Samples T-test và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA nhằm kiểm tra tính đồng nhất của phương sai và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo các nhóm đặc điểm nhân khẩu học: độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Dựa trên kết quả phân tích thống kê tại Chương 4, Chương 5 đúc kết kết luận tổng quát về mức độ tác động của 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê đối với sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp. Tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị mang tính giải pháp cho từng lĩnh vực cụ thể: tối ưu hóa chất lượng cuộc gọi (giảm nghẽn mạch, phủ sóng sâu), nâng cấp băng thông mạng Data 4G, đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo sự thuận tiện, nâng cao nghiệp vụ và thái độ của bộ phận dịch vụ khách hàng, và xây dựng cơ cấu giá cước gói cước linh hoạt. Cuối cùng, chương này chỉ ra các giới hạn của nghiên cứu và vạch ra định hướng cho các công trình tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Kiểm định thang đo sơ bộ: Tại bước nghiên cứu sơ bộ ($n = 50$), thang đo thành phần “Phương tiện hữu hình” (PTHH) ban đầu có hệ số Cronbach's Alpha là 0,616, trong đó biến quan sát PTHH4 (“Khu vực chờ dành cho khách hàng rất thoải mái”) có tương quan biến - tổng bằng 0,068 (dưới ngưỡng quy định 0,3). Việc loại bỏ biến PTHH4 đã nâng hệ số Cronbach's Alpha của nhóm PTHH lên 0,719. Thang đo 6 biến độc lập (22 biến quan sát) và biến phụ thuộc (4 biến quan sát) đạt tính hội tụ và phân biệt trong phân tích EFA sơ bộ (phương sai trích biến độc lập đạt 67,154%; biến phụ thuộc đạt 61,208%).
  2. Kiểm định mô hình hồi quy chính thức: Trong phân tích hồi quy thực nghiệm tại Chương 4 trên cỡ mẫu $n = 200$, yếu tố “Phương tiện hữu hình” không thỏa mãn điều kiện thống kê nên bị loại khỏi mô hình giải thích sự hài lòng. Mô hình hồi quy chính thức xác lập 5 yếu tố có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Vinaphone tại quận Gò Vấp, bao gồm:
    • Chất lượng cuộc gọi (CLCG)
    • Chất lượng mạng Data 4G (CLDT)
    • Dịch vụ khách hàng (DVKH)
    • Giá cước (GC)
    • Sự thuận tiện (STT)
  3. Phân tích khác biệt nhân khẩu học: Kết quả kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai ANOVA cho thấy sự khác biệt về mức độ hài lòng của khách hàng theo các tiêu chí nhân khẩu học như độ tuổi, nhóm nghề nghiệp và mức thu nhập tại địa bàn quận Gò Vấp.

Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào 5 yếu tố tác động thực tế:

  • Chất lượng cuộc gọi: Tăng cường đầu tư hạ tầng trạm phát sóng viễn thông, tối ưu hóa băng tần nhằm xóa các điểm lõm sóng tại các khu vực dân cư đông đúc của quận Gò Vấp, giảm thiểu triệt để hiện tượng rớt cuộc gọi và nghẽn mạng trong giờ cao điểm.
  • Chất lượng mạng Data 4G: Nâng cấp băng thông và tính ổn định của đường truyền dữ liệu di động phục vụ nhu cầu truy cập Internet, ứng dụng trực tuyến (Youtube, mạng xã hội, làm việc); đơn giản hóa thao tác tra cứu và đăng ký gói cước data.
  • Sự thuận tiện: Đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến hòa mạng mới, chuyển đổi loại hình thuê bao và đổi gói cước dịch vụ; duy trì và tối ưu hóa vị trí các điểm giao dịch trên các trục đường huyết mạch tại quận Gò Vấp để tạo thuận lợi cho khách hàng tiếp cận.
  • Dịch vụ khách hàng: Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ chu đáo, nhiệt tình của đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp; duy trì và nâng cao hiệu suất hoạt động thông suốt của tổng đài giải đáp 24/24.
  • Giá cước: Thiết kế các gói cước tích hợp (thoại, SMS, data) có tính cạnh tranh cao, linh hoạt phân hóa theo nhu cầu thực tế của từng nhóm đối tượng khách hàng (học sinh - sinh viên, người đi làm).

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã kiểm chứng thực nghiệm mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng viễn thông di động trong bối cảnh cụ thể của một địa bàn đô thị có mật độ dân cư cao (quận Gò Vấp, TP.HCM) vào năm 2022.
  • Phát hiện thực nghiệm chỉ ra sự khác biệt so với một số nghiên cứu trước đó: yếu tố “Phương tiện hữu hình” (vốn được xác nhận trong nghiên cứu của Phạm Thị Lan Anh năm 2019 hay Đinh Kiệm năm 2021) lại không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy tại chi nhánh Vinaphone Gò Vấp. Điều này chứng minh rằng đối với dịch vụ viễn thông di động tại đô thị, khách hàng ưu tiên trực tiếp các giá trị cốt lõi về kỹ thuật (thoại, data), chi phí, dịch vụ hỗ trợ và sự tiện lợi hơn là các yếu tố cơ sở vật chất hữu hình tại quầy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và tính đại diện: Nghiên cứu chỉ được triển khai giới hạn tại các điểm giao dịch của Vinaphone trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM với kích thước mẫu chính thức là 200 khách hàng. Cỡ mẫu này tương đối nhỏ so với tổng thể người dùng Vinaphone, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ khách hàng tại TP.HCM hay các khu vực địa lý khác còn hạn chế.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện tại điểm giao dịch) có thể dẫn đến hiện tượng sai số chọn mẫu, chưa phản ánh đầy đủ quan điểm của những khách hàng ít khi đến quầy giao dịch trực tiếp.
  • Hạn chế về biến số trong mô hình: Mô hình nghiên cứu mới chỉ xem xét 6 nhóm yếu tố độc lập. Kết quả kiểm định hồi quy đã loại bỏ yếu tố Phương tiện hữu hình, cho thấy sự biến thiên của sự hài lòng có thể còn chịu tác động bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình như: chương trình khuyến mãi - quảng cáo, uy tín hình ảnh thương hiệu, hay các dịch vụ giá trị gia tăng đặc thù.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất các công trình tiếp cận sau này cần mở rộng địa bàn khảo sát sang nhiều quận huyện khác hoặc phạm vi toàn thành phố, gia tăng quy mô mẫu khảo sát, kết hợp phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên và bổ sung thêm các biến độc lập mới (như uy tín thương hiệu, hoạt động xúc tiến khuyến mãi, dịch vụ số) nhằm hoàn thiện năng lực giải thích của mô hình nghiên cứu.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng cụ thể:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về quy trình thực hiện đề tài tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh: từ tổng quan nghiên cứu, thao tác hóa thang đo Likert, kiểm định sơ bộ mẫu nhỏ ($n = 50$) để loại biến không đạt, đến phân tích định lượng chuyên sâu bằng phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, T-test, ANOVA). Bảng tổng hợp các thang đo (Bảng 3.1) và bảng tổng kết các công trình đi trước (Bảng 2.1) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng.
  • Đối với các nhà nghiên cứu trong ngành dịch vụ viễn thông: Cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc loại bỏ biến "Phương tiện hữu hình" trong bối cảnh hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông chuyển dịch mạnh mẽ sang nền tảng số hóa.
  • Đối với Ban lãnh đạo Vinaphone chi nhánh quận Gò Vấp và VNPT TP.HCM: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế về đánh giá của khách hàng địa phương, giúp nhà quản trị nhận diện rõ 5 nhân tố cốt lõi chi phối sự hài lòng để phân bổ nguồn lực đầu tư kỹ thuật và cải tiến quy trình phục vụ một cách phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận gồm những yếu tố nào và yếu tố nào bị loại bỏ?
Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 6 biến độc lập: Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước, Phương tiện hữu hình và Sự thuận tiện. Tuy nhiên, sau khi thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính ở Chương 4, yếu tố “Phương tiện hữu hình” không thỏa mãn điều kiện thống kê nên bị loại khỏi mô hình. Mô hình chính thức giữ lại 5 yếu tố có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng gồm: Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước và Sự thuận tiện.

2. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong bước nghiên cứu sơ bộ và lý do là gì?
Trong bước nghiên cứu sơ bộ ($n = 50$), biến quan sát PTHH4 thuộc yếu tố Phương tiện hữu hình (“Khu vực chờ dành cho khách hàng rất thoải mái”) đã bị loại bỏ. Lý do là hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh của biến này chỉ đạt 0,068, thấp hơn tiêu chuẩn quy định (0,3). Sau khi loại bỏ PTHH4, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của nhóm biến Phương tiện hữu hình đã tăng từ 0,616 lên 0,719, đáp ứng yêu cầu kiểm định.

3. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng quy trình định lượng hai giai đoạn: giai đoạn sơ bộ khảo sát cỡ mẫu $n = 50$ theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện; giai đoạn chính thức khảo sát trực tiếp ngẫu nhiên cỡ mẫu $n = 200$ khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại các điểm giao dịch Vinaphone trên địa bàn quận Gò Vấp, TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.

4. Đề tài kế thừa những mô hình lý thuyết nền tảng nào?
Đề tài dựa trên các mô hình lý thuyết kinh điển gồm: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985); Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng FTSQ của Christian Grönroos (1984); và Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Richard A. Spreng & Robert D. Mackoy (1996).

5. Khóa luận thực hiện các kiểm định thống kê nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Các kiểm định thống kê được thực hiện bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, điểm trung bình Mean), Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích hệ số tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội, và Kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-test cùng Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) theo độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Quang Thái đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng di động Vinaphone tại chi nhánh quận Gò Vấp, TP.HCM. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với dữ liệu khảo sát 200 khách hàng xử lý trên SPSS 20.0, công trình đã xác định 5 nhân tố có tác động tích cực đến sự hài lòng bao gồm Chất lượng cuộc gọi, Chất lượng mạng Data 4G, Dịch vụ khách hàng, Giá cước và Sự thuận tiện, trong khi loại bỏ nhân tố Phương tiện hữu hình. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp thêm dữ liệu thực chứng cho lý thuyết chất lượng dịch vụ viễn thông tại đô thị mà còn cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thiết thực giúp nhà mạng Vinaphone nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng phục vụ trên địa bàn quận Gò Vấp.