CHƯƠNG 1 .1 Lý do chọn đề tài .1 Bối cảnh chung .2 Xí nghiệp khai thác dầu khí .2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu .1 Mục đích nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu định tính .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu và khảo sát .2 Phạm vi không gian nghiên cứu .5 Ý nghĩa của nghiên cứu.1 Ý nghĩa về mặt thực tiễn.2 Ý nghĩa về mặt lý thuyết .6 Kết cấu luận văn .10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm kỹ sư tự động hóa .1 Khái niệm nguồn nhân lực.2 Khái niệm kỹ sư tự động hóa.2 Khái niệm về sự gắn kết của nhân viên.3 Các thành phần của sự gắn kết .4 Các mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức .5 Một số lý thuyết liên quan đến sự gắn kết của nhân viên .1 Lý thuyết về nhu cầu của Maslow .2 Lý thuyết theo hai nhóm của Hezberg .3 Quan điểm của Hackman và Oldman .4 Học thuyết công bằng của Adams .5 Quan điểm học thuyết thúc đẩy của MC Clelland.6 Một số nghiên cứu về sự gắn kết của nhân viên với tổ chức .1 Các nghiên cứu nước ngoài .1 Nghiên cứu của Saks (2006) .2 Nghiên cứu của Katherin Main (2012) .3 Nghiên cứu của Kuraman và cộng sự (2013) .4 Nghiên cứu của Hossai và Hossai (2012) .5 Nghiên cứu của Atiha (2014) .2 Các nghiên cứu trong nước.1 Nghiên cứu của Vũ Văn Thiên (2020) .2 Nghiên cứu của Châu Ngọc Ly (2018) .3 Nghiên cứu của Hoàng Anh Tuấn (2020) .4 Nghiên cứu của Quan Minh Nhựt và Đặng Thị Đoan Trang (2015) .2 Mô hình nghiên cứu .31 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu.1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng .1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .2 Nghiên cứu định lượng chính thức .3 Xây dựng thang đo các biến nghiên cứu .4 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin .1 Phương pháp chọn mẫu .2 Thiết kế bảng câu hỏi .3 Kích thước mẫu khảo sát .5 Các phương pháp phân tích dữ liệu .1 Các phương pháp chung .2 Phương pháp phân tích thống kê mô tả .3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số bằng Cronbach’s Alpha .4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .5 Phương pháp phân tích hồi quy. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .2 Xác định độ tin cậy của thang đo .1 Độ tin cậy của Thang đo “Lương, thưởng và phúc lợi” .2 Độ tin cậy của Thang đo “Đặc điểm công việc” .3 Độ tin cậy của Thang đo “Thương hiệu và văn hóa tổ chức” .4 Độ tin cậy của Thang đo “Môi trường làm việc” .5 Độ tin cậy của Thang đo “Cơ hội đào tạo và phát triển” .6 Độ tin cậy của Thang đo “Gắn kết với tổ chức” .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc .4 Phân tích hồi quy tuyến tính .1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi quy .1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình .2 Phân tích ANOVA .3 Kết quả phân tích hồi quy .4 Kiểm định sự vi phạm của các giả định của mô hình hồi quy .5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu .6 So sánh các kết quả nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Kết luận chung .2 Đề xuất hàm ý quản trị .1 Thương hiệu và và văn hóa tổ chức.2 Lương, thưởng và phúc lợi .3 Đào tạo và phát triển.4 Môi trường công việc .3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .77 TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 ix DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải nghĩa BR-VT Bà Rịa – Vũng Tàu CBCNV Cán bộ công nhân viên Công trình Biển, các giàn khoan ngoài biển thuộc Xí CT Biển nghiệp khai thác Các công trình sản xuất trên đất liền thuộc Xí nghiệp CT Bờ khai thác dầu khí Kỳ họp Hội đồng Hai phía giữa Việt Nam và Liên Bang HĐ Hai phía Nga JOC Joint Stock Company: công ty cổ phần NLTĐH Phòng Năng lượng tự động hóa OGPE Oil & Gas Production Enterprise PVN Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam TĐH Tự động hóa XNKTDK Xí nghiệp khai thác dầu khí x DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Số kỹ sư tự động hóa thiếu hụt từ năm 2017 đến 2021 .1 Lý thuyết của Maslow trong quản trị nguồn nhân lực.2 Nhóm các nhân tố theo Hezberg.3 Tổng hợp các yếu tố trong các mô hình nghiên cứu lược khảo.1 Thang đo “Lương, thưởng và phúc lợi” .2 Thang đo “Đặc điểm công việc”.3 Thang đo “Thương hiệu và văn hóa tổ chức”.4 Thang đo “Môi trường làm việc” .5 Thang đo “Cơ hội đào tạo và phát triển” .6 Thang đo “Sự gắn kết với tổ chức” .1 Dữ liệu nhân khẩu học của đối tượng khảo sát tại OGPE .2 Đánh giá độ tin cậy Thang đo Lương, thưởng và phúc lợi .3 Đánh giá độ tin cậy Thang đo Đặc điểm công việc .4 Đánh giá độ tin cậy Thang đo Thương hiệu và văn hóa tổ chức .5 Đánh giá độ tin cậy Thang đo Môi trường làm việc .6 Đánh giá độ tin cậy Thang đo Cơ hội đào tạo và phát triển .7 Đánh giá độ tin cậy Thang đo Gắn kết với tổ chức .8 Trình bày kết quả kiểm định KMO và Barlet các biến độc lập .9 Ma trận xoay nhân tố biến độc lập .10 Kết quả kiểm định KMO và Barlet biến phụ thuộc .11 Ma trận xoay biến phụ thuộc .12 Ma trận hệ số tương quan .13 Mức độ giải thích sự phù hợp mô hình.14 Phân tích ANOVA .15 Kết quả phân tích hồi quy .16 Ma trận tương quan hạng Spearman .17 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .18 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố .1 Thống kê mô tả yếu tố Thương hiệu và văn hóa tổ chức .2 Thống kê mô tả yếu tố Lương thưởng và phúc lợi .3 Thống kê mô tả yếu tố Đào tạo và phát triển.4 Thống kê mô tả yếu tố Môi trường công việc .76 xii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp khai thác dầu khí .1 Tháp nhu cầu của Maslow .2 Mô hình nghiên cứu của Saks (2006) .3 Mô hình nghiên cứu của Katherin Main (2012) .4 Mô hình nghiên cứu của Kuraman và các cộng sự (2013) .5 Mô hình nghiên cứu của Hossai và Hossai (2012) .6 Mô hình nghiên cứu của Atiha (2014) .7 Mô hình nghiên cứu của Vũ Văn Thiên (2020) .8 Mô hình nghiên cứu của Châu Ngọc Ly (2018) .9 Mô hình nghiên cứu của Hoàng Anh Tuấn (2020) .10 Mô hình nghiên cứu Quan Minh Nhựt, Đặng Thị Đoan Trang (2015) .11 Mô hình nghiên cứu tại Xí nghiệp Khai thác dầu khí - OGPE .1 Quy trình nghiên cứu của đề tài .2 Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa.3 Biểu đồ tần số của các phần dư chuẩn hóa .4 Biểu đồ tần số P-P plot của phần dư chuẩn hóa .1 Lý do chọn đề tài 1.1 Bối cảnh chung Trong hoàn cảnh kinh tế đang cạnh tranh gay gắt, cùng với mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi doanh nghiệp, tổ chức luôn phải tìm ra phương hướng để duy trì và phát triển nguồn tài nguyên quan trọng nhất của mình đó chính là nguồn nhân lực. Tuy vậy, có một thực trạng vẫn đang âm thầm diễn ra là tình trạng “nhảy việc’’của lao động trẻ hiện nay.
Năm 2015 tại Trung Quốc có hơn 10.000 cán bộ công chức nhà nước Trung Quốc ồ ạt nộp đơn sang lĩnh vực tư nhân xin việc khi cuộc chiến chống tham nhũng đang càn quét sâu vào khu vực nhà nước. Từ theo mùa tuyển dụng nhân sự Trung Quốc bắt đầu từ tháng 2-2015, hơn 10.000 công chức nhà nước đã nộp đơn lý lịch xin việc thông qua mạng tuyển dụng zhaopin.com, mạng tuyển dụng lớn nhất nước này. Cũng theo số liệu này số công chức nộp đơn tìm việc trong lĩnh vực tư nhân tăng 30% so với cùng kỳ năm 2014. Tại Ấn Độ, các tập đoàn IT lớn như Infosys và Winpro cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt kỹ sư công nghệ ngày càng cao trong cuộc chiến giữ chân kỹ sư công nghệ thông tin hàng đầu khi nhu cầu về các chuyên gia công nghệ thông tin tăng lên (Quang Vinh, 2021).
Còn tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) kết quả điều tra lao động việc làm quý I năm 2020 có nhiều biến động, các chỉ số lao động việc làm phản ánh sự giảm sút về cung ứng của thị trường lao động. Tỷ lệ tham gia lao động thấp nhất trong vòng 10 năm qua với 75,4 % dân số trong độ tuổi lao động, trong đó, cuối năm 2019 tỷ lệ nghỉ việc cán mốc 24%, cao nhất trong vòng 4 năm trước. Điều đặc biệt là tình trạng “ nhảy việc ’’không chỉ xảy ra với lao động phổ thông như công nhân mà còn xảy ra ở các lao động có mức lương, kỹ năng và công nghệ cao như kỹ sư và cấp quản lý. Thời gian gần đây, nguồn cung và nguồn cầu nhân lực thông qua VietnamWork.com tăng mạnh.
Nguồn cầu tăng khoảng từ 22% đến 25%, nguồn cung 2 tăng 18% - 20% , cao hơn nhiều so với các năm trước. Điều này cho thấy hiện tượng “nhảy việc ” đang diễn ra mạnh mẽ. Người nhảy việc thì tìm chỗ làm mới, còn nơi mất nhân sự thì cần phải tìm lao động thay thế. Sự chuyển dịch lao động đó diễn ra mạnh ở các ngành đang có nhu cầu nóng như: ngân hàng, xây dựng, điện , điện tử và tự động hóa.
Điều này cũng gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp có nhân sự nhảy việc là phảo làm thế nào để vừa đảm bảo được tiến độ công việc, vừa đảm bảo được an toàn trong lao động, và tìm kiếm được nhân sự thay thế có kỹ năng cao.2 Xí nghiệp khai thác dầu khí Giới thiệu về OGPE - Thông tin chung Tên đơn vị: Xí nghiệp Khai thác dầu khí – Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro Tên giao dịch: Xí nghiệp Khai thác dầu khí Tên tiếng Anh: Oil & Gas Production Enterprise (viết tắt là OGPE) Địa chỉ: 15 Lê Quang Định, P. Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Điện thoại: 84 – 254.vn Chức năng và nhiệm vụ: Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa vận hành khai thác các công trình dầu khí biển. Xử lý, vận chuyển, lưu trữ bảo quản và xuất bán dầu thương phẩm.
Bơm ép nước để trì áp suất vỉa. Phối hợp thu gom và xử lý khí đồng hành.