Luận văn: Đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Nghiên cứu chuyên sâu về cơ hội và thách thức.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP WTO

1.1. Một số vấn đề lý luận chung

1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu và xuất khẩu nông sản

1.1.2. Khái niệm về xuất khẩu

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu và xuất khẩu nông sản

1.3. Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản đối với Việt Nam

2.1. Các hiệp định của WTO về thƣơng mại hàng hóa có liên quan đến xuất khẩu nông sản và cam kết của Việt Nam

2.1.1. Các hiệp định của WTO về thương mại hàng hóa liên quan đến nông sản

2.1.2. Các cam kết của Việt Nam về mặt hàng nông sản

2.2. Kinh nghiệm xuất khẩu hàng nông sản của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam

2.2.1. Kinh nghiệm xuất khẩu hàng nông sản của một số quốc gia

2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HẠT TIÊU CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP WTO

2.1. Tổng quan về ngành hạt tiêu Thế giới và Việt Nam

1.1.1. Tổng quan về xuất khẩu hạt tiêu của Thế giới

1.1.2. Tổng quan ngành hạt tiêu Việt Nam

2.2. Phân tích thực trạng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO

1.1.1. Tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trước khi gia nhập WTO

1.1.2. Thực trạng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO

1.1.3. Vận dụng mô hình SWOT để đánh giá về tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam ra thị trƣờng thế giới

1.1.4. Thách thức (Threats)

3. CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HẠT TIÊU CỦA VIỆT NAM RA THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI ĐẾN NĂM 2020

3.1. Triển vọng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam đến năm 2020

1.1.1. Xu hướng sản xuất và tiêu thụ hạt tiêu trên thế giới

1.1.2. Định hướng và triển vọng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam

1.1.3. Đánh giá về triển vọng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam đến năm 202065

3.2. Kiến nghị một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam

1.1.1. Đối với Chính phủ và Bộ Nông nghiệp & PTNT

1.1.2. Đối với Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

1.1.3. Đối với Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu

1.1.4. Đối với hộ nông dân trồng tiêu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ngành Xuất Khẩu Hạt Tiêu Việt Nam Hội Nhập WTO

Ngành xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể sau khi gia nhập WTO, khẳng định vị thế là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này. Từ chỗ chỉ là một sản phẩm phụ, hạt tiêu đã trở thành một trong những nông sản xuất khẩu chủ lực, đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia. Năm 2014 đánh dấu một cột mốc quan trọng khi giá trị xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam lần đầu tiên vượt ngưỡng 1 tỷ USD. Theo Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, hạt tiêu hiện đứng thứ 5 về giá trị trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu của cả nước, sau gạo, cao su, cà phê và điều. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.1. Thị trường hạt tiêu Việt Nam Tiềm năng và vị thế toàn cầu

Việt Nam chiếm lĩnh vị trí quan trọng trong thị trường hạt tiêu thế giới, là quốc gia dẫn đầu về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phần lớn hạt tiêu xuất khẩu vẫn ở dạng thô hoặc sơ chế, giá trị gia tăng chưa cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đầu tư vào công nghệ chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu hạt tiêu ngày càng khắt khe. Bên cạnh đó, sự biến động về giá cả trên thị trường xuất khẩu hạt tiêu chính cũng là một yếu tố rủi ro mà các doanh nghiệp cần phải tính đến.

1.2. WTO và ngành hồ tiêu Việt Nam Cơ hội và thách thức mới

Gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành hồ tiêu Việt Nam, tiếp cận thị trường xuất khẩu hạt tiêu rộng lớn hơn, giảm thiểu các rào cản thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất hạt tiêu khác, các quy định khắt khe về chất lượng hạt tiêu xuất khẩu, vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Các doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu cần phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, tuân thủ các tiêu chuẩn xuất khẩu hạt tiêu và xây dựng thương hiệu để khẳng định vị thế trên thị trường hạt tiêu Việt Nam.

II. Phân Tích Các Vấn Đề Trong Xuất Khẩu Hạt Tiêu Việt Nam Hiện Nay

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, ngành xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là chất lượng hạt tiêu chưa đồng đều, tình trạng sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu không đúng quy trình vẫn còn phổ biến, dẫn đến nguy cơ không đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu hạt tiêu của các thị trường khó tính. Bên cạnh đó, chuỗi giá trị hạt tiêu còn nhiều bất cập, từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân, gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và giảm hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, biến động giá cả trên thị trường hạt tiêu cũng là một yếu tố rủi ro lớn, ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân và lợi nhuận của doanh nghiệp.

2.1. Chất lượng hạt tiêu xuất khẩu Vấn đề an toàn và truy xuất nguồn gốc

Vấn đề chất lượng hạt tiêu xuất khẩu đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý và doanh nghiệp. Tình trạng sử dụng hóa chất quá mức, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thiếu truy xuất nguồn gốc rõ ràng đang ảnh hưởng đến uy tín của hạt tiêu Việt Nam trên thị trường quốc tế. Việc sản xuất hạt tiêu theo tiêu chuẩn VietGAP và các tiêu chuẩn quốc tế khác là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng hạt tiêu và đáp ứng yêu cầu của các thị trường khó tính.

2.2. Chuỗi giá trị hạt tiêu Việt Nam Thiếu liên kết và cạnh tranh không lành mạnh

Chuỗi giá trị hạt tiêu Việt Nam còn nhiều bất cập, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân, từ người nông dân, thương lái, doanh nghiệp chế biến đến nhà xuất khẩu. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, ép giá và gian lận thương mại đang gây thiệt hại cho cả người sản xuất và doanh nghiệp. Việc xây dựng các mô hình liên kết chuỗi hiệu quả, minh bạch và công bằng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững ngành hồ tiêu.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hạt Tiêu Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh hạt tiêu Việt Nam trên thị trường quốc tế, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, doanh nghiệp và người nông dân. Nhà nước cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và xuất khẩu, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm. Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam cần phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và người nông dân, hỗ trợ thông tin thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào công nghệ chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Người nông dân cần tuân thủ các quy trình sản xuất an toàn, bền vững và tham gia vào các mô hình liên kết chuỗi để đảm bảo đầu ra ổn định.

3.1. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu hạt tiêu Tạo điều kiện và khuyến khích phát triển

Nhà nước cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ xuất khẩu hạt tiêu, bao gồm các chính sách về tín dụng, thuế, xúc tiến thương mại và bảo hiểm rủi ro. Đồng thời, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Chính sách cũng cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng hạt tiêu.

3.2. Vai trò của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam Cầu nối và hỗ trợ doanh nghiệp

Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam cần phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và người nông dân, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu cho hạt tiêu Việt Nam. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, nâng cao vị thế của hạt tiêu Việt Nam trên thị trường thế giới. Hiệp hội cũng cần tham gia vào quá trình xây dựng tiêu chuẩn xuất khẩu hạt tiêu, đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và người nông dân.

3.3. Phát Triển bền vững sản xuất hạt tiêu theo tiêu chuẩn VietGAP

Cần hướng dẫn, hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hạt tiêu theo tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.

IV. Giải Pháp Tăng Trưởng Chế Biến Sâu Hạt Tiêu Sau Gia Nhập WTO

Để tăng giá trị gia tăng cho hạt tiêu Việt Nam, cần tập trung vào chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại, sản xuất các sản phẩm hạt tiêu chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các thị trường khó tính. Đồng thời, cần chú trọng đến thiết kế bao bì, xây dựng câu chuyện thương hiệu và quảng bá sản phẩm trên các kênh truyền thông. Việc chế biến sâu không chỉ giúp tăng giá trị xuất khẩu mà còn tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

4.1. Đa dạng hóa sản phẩm hạt tiêu Đáp ứng nhu cầu thị trường

Bên cạnh các sản phẩm hạt tiêu truyền thống như tiêu đen, tiêu trắng, cần phát triển các sản phẩm chế biến sâu như dầu tiêu, oleoresin tiêu, tiêu ngâm dấm, tiêu xay... Việc đa dạng hóa sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu của các thị trường khác nhau và tăng giá trị gia tăng cho hạt tiêu Việt Nam. Doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu hướng tiêu dùng và phát triển các sản phẩm phù hợp.

4.2. Xây dựng và quảng bá thương hiệu hạt tiêu Việt Nam Khẳng định vị thế

Việc xây dựng và quảng bá thương hiệu hạt tiêu Việt Nam là một yếu tố quan trọng để khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Doanh nghiệp cần chú trọng đến chất lượng sản phẩm, thiết kế bao bì, xây dựng câu chuyện thương hiệu và quảng bá sản phẩm trên các kênh truyền thông. Đồng thời, cần tham gia vào các hội chợ, triển lãm quốc tế để giới thiệu sản phẩm và quảng bá thương hiệu hạt tiêu Việt Nam.

4.3. Ứng dụng truy xuất nguồn gốc điện tử để minh bạch thông tin sản phẩm

Hiện nay, truy xuất nguồn gốc đã trở thành một yêu cầu bắt buộc để có thể đưa sản phẩm vào nhiều thị trường lớn trên thế giới, do đó cần ứng dụng mạnh mẽ truy xuất nguồn gốc để tăng độ tin cậy với người dùng

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Và Kết Quả Xuất Khẩu Hạt Tiêu

Các nghiên cứu thực tiễn về xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp trên đã mang lại những kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã nâng cao được năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và tăng giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các giải pháp, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng, sự hợp tác giữa nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp và người nông dân là yếu tố then chốt để phát triển bền vững ngành hồ tiêu.

5.1. Các mô hình liên kết chuỗi hiệu quả Kinh nghiệm và bài học

Nhiều mô hình liên kết chuỗi hiệu quả đã được triển khai trong ngành hồ tiêu, mang lại những kết quả tích cực. Các mô hình này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm, ổn định đầu ra cho người nông dân và nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả, đồng thời giải quyết các vấn đề còn tồn tại để phát triển bền vững các chuỗi giá trị hạt tiêu.

5.2. Thị trường xuất khẩu hạt tiêu tiềm năng Cơ hội khai thác

Nghiên cứu thị trường cho thấy, vẫn còn nhiều thị trường xuất khẩu hạt tiêu tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả. Các thị trường này có nhu cầu lớn về hạt tiêu chất lượng cao và sẵn sàng trả giá cao hơn. Doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm thông tin thị trường, nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng và phát triển các sản phẩm phù hợp để khai thác các thị trường tiềm năng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Xuất Khẩu Hạt Tiêu Việt Nam Bền Vững

Ngành xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai, tuy nhiên cần có những giải pháp đồng bộ và sự hợp tác chặt chẽ giữa các tác nhân. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng thương hiệu và khai thác các thị trường tiềm năng là những yếu tố quan trọng để phát triển bền vững ngành hồ tiêu. Với những nỗ lực không ngừng, hạt tiêu Việt Nam sẽ tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của đất nước, mang lại lợi ích cho người nông dân, doanh nghiệp và nền kinh tế.

6.1. Định hướng phát triển bền vững ngành hồ tiêu Tầm nhìn 2030

Định hướng phát triển bền vững ngành hồ tiêu đến năm 2030 là nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống của người nông dân. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp và người nông dân, đồng thời áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và chế biến.

6.2. Cơ hội và thách thức xuất khẩu hạt tiêu trong bối cảnh mới

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam sẽ đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức mới. Các cơ hội đến từ việc tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, giảm thiểu các rào cản thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài. Các thách thức đến từ sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất hạt tiêu khác, các quy định khắt khe về chất lượng sản phẩm và biến động giá cả trên thị trường thế giới. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức và phát triển bền vững.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu sau khi việt nam gia nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn chia thành 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Một số vấn đề chung về xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập WTO - Chƣơng 2: Thực trạng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam ra thị trƣờng thế giới giai đoạn 2015 - 2020 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP WTO 1.1 Một số vấn đề lý luận chung 1.1 Khái niệm về xuất khẩu và xuất khẩu nông sản 1.1 Khái niệm về xuất khẩu Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về xuất khẩu. Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài [18]. Xuất khẩu là việc đưa hàng hóa từ nước này sang nước khác. Xuất khẩu hàng hóa bắt nguồn từ sự phân công lao động quốc tế và sự tồn tại của thị trường ngoài nước.

Nhƣng dƣới chế độ tƣ bản chủ nghĩa thì xuất khẩu lại đƣợc hiểu theo một góc độ khác: Xuất khẩu hàng hoá bị dùng làm thủ đoạn bóc lột những nước kém phát triển bằng cách trao đổi không ngang giá, bị các nước lớn dùng làm thủ đoạn nô dịch các nước nhược tiến về chính trị [6]. Xuất khẩu là sự luân chuyển hàng hoá ra nƣớc ngoài theo những thoả thuận giữa các đối tác với nhau về pháp lý, phong tục, điều kiện kinh tế (bao gồm: chất lƣợng, kỹ thuật…) và thông lệ quốc tế mà đôi bên đã thoả thuận [25]. Nhƣ vậy, xuất khẩu là hoạt động cơ bản của ngoại thƣơng, có lịch sử phát triển từ rất lâu đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu. Ban đầu hình thức cơ bản chỉ đơn thuần là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.

Ngày nay nó đã phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu, đƣợc biểu hiện dƣới nhiều hình thức. Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng khắp trong hầu hết tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế với tỉ trọng ngày càng cao.2 Khái niệm xuất khẩu nông sản Xuất khẩu nông sản là hoạt động xuất khẩu các sản phẩm của ngành nông nghiệp từ quốc gia này sang quốc gia khác. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tuy nhiên việc xuất khẩu hàng nông sản cũng có những khác biệt so với xuất khẩu các mặt hàng khác do các đặc trƣng của hàng nông sản nhƣ: Tính thời vụ: Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, do phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đặc trƣng của từng loại hàng nông sản. Tính khu vực: Sự khác biệt về điều kiện đất đai, khí hậu cho ra những sản phẩm nông nghiệp cũng khác nhau mà vùng khác không thể có đƣợc sản phẩm cùng chất lƣợng và sản lƣợng.

Tính phân tán: Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực cao nên hàng nông sản có thể phân tán ở nhiều vùng nông nghiệp khác nhau nên tạo thành trở ngại trong việc thu mua hàng nông sản cho các doanh nghiệp. Tính tươi sống: Hàng nông sản gồm cây trồng hoặc vật nuôi, với bản chất sinh học của chúng sẽ chịu tác động bởi các yếu tố ngoại cảnh nhƣ thời tiết, khí hậu, môi trƣờng…có thể ảnh hƣởng tới kết quả thu hoạch sản phẩm. Do đó, khác với các mặt hàng khác, hàng nông sản thƣờng dễ bị hƣ hỏng hoặc kém phẩm chất. Tính không ổn định: Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào khí hậu, môi trƣờng nên nông sản thƣờng không ổn định (đƣợc mùa, mất mùa)… Các sản phẩm nông sản thiết yếu nhƣ Gạo, cà phê, cao su, tiêu, … là những hàng hóa thiết yếu đối với mỗi quốc gia, nên sẽ chịu các chính sách hoạch định của chính phủ trong việc sản xuất, xuất khẩu, dự trữ, … 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu và xuất khẩu nông sản Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hƣởng bởi rất nhiều nhân tố khác nhau thuộc cả quốc gia xuất khẩu, quốc gia nhập khẩu và môi trƣờng kinh doanh quốc gia và môi trƣờng kinh doanh quốc tế.

Các yếu tố chính chi phối đến hoạt động xuất khẩu thƣờng là: Các yếu tố về chính trị và luật pháp Đây là yếu tố ảnh hƣởng lớn nhất tới hoạt động kinh doanh nói chung cũng nhƣ xuất khẩu nói riêng. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Yếu tố chính trị đóng vai trò khuyến khích hoặc hạn chế quá trình quốc tế hóa hoạt động kinh doanh. Các chính sách của Chính phủ có thể làm tăng sự liên kết thị trƣờng và thúc đẩy tốc độ tăng trƣởng hoạt động xuất khẩu qua các biện pháp nhƣ dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trƣờng. Khi thiếu sự ổn định về chính trị cản trở sự phát triển kinh tế của quốc gia và gây tâm lý không an tâm cho các nhà kinh doanh.

Yếu tố pháp luật ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu. Mọi thành phần xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định, hay thông lệ do Chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế đề ra. Trong mỗi giai đoạn, Chính phủ có thể áp dụng hay điều chỉnh chính sách ngoại thƣơng khác nhau, do đó các nhà kinh doanh xuất khẩu cần nắm đƣợc những sự thay đổi này để đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu, trong khi đó các nhân tố chi phối lại rất nhiều, do đó các doanh nghiệp cần phân tích và hiểu rõ các yếu tố thiết thực nhất để đƣa ra các đối sách phù hợp nhƣ: tỷ giá hối đoái, tỷ suất ngoại tệ, thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu…và đồng thời cũng cần nắm đƣợc mục tiêu, chiến lƣợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn, bởi dựa trên những định hƣớng này mà Chính phủ sẽ điều chỉnh các công cụ kinh tế cho phù hợp.

Các yếu tố văn hóa, xã hội Mỗi hoạt động của con ngƣời đều phù hợp trong một điều kiện xã hội nhất định. Nền văn hóa tạo ra cách sống của mỗi cộng đồng, từ đó chi phối tới cách thức tiêu dùng, thứ tƣ ƣu tiên cho các nhu cầu sống. Chính vì vậy, để thành công trong xuất khẩu, các nhà kinh doah cần nghiên cứu về yếu tố văn hóa ở quốc gia, lãnh thổ trƣớc khi quyết định đầu tƣ hoặc xuất khẩu. Các yếu tố công nghệ, cơ sở hạ tầng và tự nhiên Các yếu tố về tự nhiên có ảnh hƣởng đến xuất khẩu hàng hóa bao gồm: khoảng cách địa lý giữa các quốc gia do tác động tới chi phí vận tải, thời gian thực 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện hợp đồng, sự lựa chọn nguồn hàng, thị trƣờng; vị trí của các quốc gia ảnh hƣởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, thị trƣờng tiêu thụ; các yếu tố về thời tiết, thiên tai chi phối tới thời gian thực hiện hợp đồng… Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặt biệt là công nghệ thông tin cho phép các nhà xuất khẩu nắm bắt thông tin nhanh chóng và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi kiểm soát hàng hóa, giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu.

Yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, chi phối các lĩnh vực bổ trợ khác cho xuất khẩu nhƣ cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, hệ thống vận tải, ngân hàng, các dịch vụ hỗ trợ khác (hệ thống bảo hiểm, kiểm soát chất lƣợng…)… 1.3 Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản đối với Việt Nam Với xuất phát điểm là một nƣớc nông nghiệp nên sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam có lợi thế lớn do có nhiều điều kiện phát triển nhƣ: đất đai trồng trọt rộng lớn với diện tích đất nông nghiệp từ 10 -12 triệu ha, chất lƣợng đất có kết cấu tơi xốp, nhiều chất dinh dƣỡng cung cấp cho cây trồng; khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao, khí hậu có tính đa dạng phân hóa theo khu vực nên thuận lợi phát triển nhiều loại sản phẩm nông sản; nhân lực tham gia trong nông nghiệp đông, cần cù và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và các chính sách của nhà nƣớc ủng hộ phát triển nông nghiệp đặc biệt các giống cây lâu năm, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhƣ cà phê, cao su… Dựa vào những lợi thế trong việc sản xuất nông nghiệp trên, xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam cũng đóng vai trò lớn: Góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, phục vụ quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước Để trở thành một quốc gia phát triển và nâng cao đời sống của ngƣời dân, Việt Nam cần tiến hành công cuộc Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa cần có một lƣợng vốn rất lớn, đặc biệt là ngoại tệ để nhập khẩu thiết bị công nghệ tiên tiến. Thực tế cho thấy quốc gia có thể huy động nguồn vốn qua các kênh chính : 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc vay từ các nguồn viện trợ. + Thu từ hoạt động xuất khẩu.

+ Thu từ các hoạt động du lịch trong nƣớc. Trong đó việc thu ngoại tệ từ xuất khẩu là một hoạt động mang tính chủ động cao và lâu dài, không bị phụ thuộc nhiều vào các quốc gia hoặc tổ chức cho vay. Với xuất phát điểm từ một nƣớc nông nghiệp chủ đạo, với những lợi thế từ nông nghiệp, Việt Nam có thể đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa dựa vào xuất khẩu nông sản bởi xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn để nhập khẩu công nghệ hiện đại, giúp tăng trƣởng kinh tế. Thực tế đã chứng minh, giá trị kinh tế từ xuất khẩu hàng nông nghiệp vẫn luôn đem lại hiệu quả cao.

Cùng với quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trên toàn thế giới, đem lại những hiệu quả lớn về kinh tế. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trƣởng vƣợt bậc, từ 2,3 tỷ USD (năm 1990) lên 36,4 tỷ USD (năm 2002) và năm năm 2014 đạt 150,19 tỷ USD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ