Chương 1 Một sô van dé cơ bản về xuât khẩu gạo của một quôc gia và Khái quát về quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các quốc gia Trung Đông 1. Khái quát một số vấn đề lý luận về xuất khâu gạo của một quốc gia 1. Khái niệm về xuất khâu hàng hóa (trong đó có mặt hàng Gạo) Theo Điều 28 của bộ Luật thương mại quy định thì “Xuất khâu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thô Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt năm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” Như vậy, theo quy định của nhà nước Việt Nam, xuất khẩu là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia hoặc là đưa vào các khu vực đặc biệt như: khu chế xuất, khu thương mại tự do. Xuất khâu còn được hiểu là sản phẩm được bán từ quốc gia này sang quốc gia khác (Theo Feenstra and Taylor).
Xuất khẩu là quá trình đưa hàng hóa ra nước ngoài, nhằm thực hiện giá tri và giá trị sử dụng của chúng. Thông thường, những mặt hàng xuất khẩu là những sản phẩm được sản xuất hoặc chế tạo trong nước và có nhu cầu tiêu thụ ở quốc gia khác. Được coi là một trong những phần chủ chốt của nền kinh tế thế giới, xuất khâu là một phương pháp thâm nhập thị trường dé tăng doanh thu cho các công ty và quốc gia, góp phan tăng thêm việc làm và thúc đây kinh tế tăng trưởng. Theo tinh chat nghiên cứu của chuyên đê, bài việt chọn khái niệm xuât khâu dựa trên quy định của Điều 28 trong bộ Luật thương mại.
Xuất khẩu là phương thức thâm nhập thị trường tiết kiệm chỉ phí và rủi ro thấp nhất so với các cách gia nhập thị trường khác như: dau tư trực tiếp, nhượng quyên, chìa khóa trao tay, liên doanh. Xuất khâu có hai hình thức phổ biến là xuất khẩu trực tiếp và xuất khâu gián tiếp. Xuất khẩu trực tiếp: là hoạt động trao đổi sản phẩm và dịch vụ giữa nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ với nhà nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đó. Xuất khẩu gián tiếp: là việc đưa sản phẩm ra tiêu thụ ở nước ngoài có sự đóng góp của bên trung gian.
Bên trung gian mua bán có thể là: công ty quản lý xuất nhập khẩu, đại lý và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong đó, đại lý là tổ chức hoặc cá nhân đứng ra đại diện cho bên xuất khâu thực hiện một hay một số hoạt động nào đó ở nước ngoài. Gao là loại thực phẩm chính được sản xuất từ hạt lúa mì, và là nguồn cung cấp lương thực và dinh dưỡng quan trọng cho nhiều nước trên thế giới. Gạo được trồng chủ yếu ở các nước nhiệt đới và châu Á chiếm vị trí quan trọng nhất trong việc cung cấp lương thực cho thé giới.
Xuất khẩu gạo là quá trình bán hàng gạo từ nước này sang các nước khác. Nhiều quốc gia trên thé giới có nhu cầu lớn về Đạo và cần phải nhập khẩu dé cung cấp đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Ngược lại, các quốc gia sản xuất gạo có thể xuất khẩu gạo của mình đề kiếm được tiền và tăng cường giao thương quốc tế. Việc xuất khẩu gạo đóng góp rất lớn cho nền kinh tế của các nước sản xuất gạo, đặc biệt là trong các khu vực nông thôn.
Xuất khâu gạo cũng là một trong những lĩnh vực kinh doanh quan trọng nhất của thế giới và có tác động đến giá cả và nguồn cung ứng của gạo trên thế giới. Nội dung hoạt động xuất khẩu gạo Hoạt động xuất khẩu gạo bao gồm các bước sau: + Nghiên cứu thị trường: Trước hết, doanh nghiệp cần phải khảo sát một cách chỉ tiết về thị trường xuất khâu tiềm năng sản phẩm của mình, bao gồm các quy định, chính sách của quốc gia đó về nhập khâu, các giấy tờ cần thiết, đối thủ cạnh tranh và thị trường tiềm năng. + Xác định sản phẩm: Sau khi đã thực hiện bước Một, doanh nghiệp cần xác định hàng hóa mà họ muốn xuất khẩu. + Kiểm tra các quy định về xuất khâu: Công ty xuất khâu gạo cần kiểm tra và tuân thủ những chính sách quy định và thủ tục hải quan của quốc gia mà họ muốn xuất khâu đến.
Nếu không tuân thủ, doanh nghiệp có thể bị phạt hoặc tạm ngưng hoạt động. + Lập hồ sơ xuất khẩu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ như hóa đơn xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ cùng với một số giấy tờ khác dé đáp ứng các yêu câu hải quan. + Vận chuyên hàng hóa: Sau khi hoàn thành các thủ tục xuât khâu, công ty gạo xuât khâu cân đóng gói sản phâm và vận chuyên đên điêm đên. Điêu này bao gôm việc chọn phương tiện vận chuyền, địa chỉ và thời gian giao hàng.
+ Thanh toán: Doanh nghiệp cần thực hiện thanh toán cho khách hàng theo các điều khoản thỏa thuận, bao gồm thời hạn và phương thức thanh toán. Nhìn chung, việc xuất khâu gồm nhiều thủ tục phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị hết sức day đủ từ các công ty. Đề thành công trong việc xuất khẩu hàng hóa, các công ty cần có phương hướng cùng chiến lược phù hợp, tìm hiểu kỹ về thị trường tiềm năng, tuân thủ các quy tắc và thủ tục hải quan, chọn phương tiện vận chuyên và đảm bảo các điều khoản thanh toán đã cam kết. Các tiêu chí đánh giá xuất khẩu hàng hóa Các tiêu chí đánh giá xuất khâu hàng hóa bao gồm: - Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố then chốt trong quá trình nâng giá sản phẩm cho xuất khâu.
Tiêu chuan chất lượng quốc tế và nhu cầu khách hàng phải được đáp ứng bởi chất lượng sản phâm. Dé đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất, các sản phẩm phải được sản xuất bằng các kỹ thuật kiểm soát chat lượng chặt chẽ. - Giá cả cạnh tranh: Khi chọn một sản phẩm, ngân sách của người tiêu dùng là một cân nhắc quan trọng. Do đó, giá xuất khâu phải cạnh tranh với giá của sản phâm tương đương từ các quốc gia khác.
- Độ tin cậy và thời gian giao hàng: Khách hàng mong đợi nhận được đơn đặt hàng của họ một cách kịp thời và đủ số lượng. Do đó, sự hài lòng đáng tin cậy của khách hàng và giao hàng đúng hạn là những cân nhắc quan trọng trong việc đánh giá xuất khẩu. - Điều kiện vận chuyên: Việc đánh giá xuất khẩu hàng hóa cũng tính đến hoàn cảnh vận chuyên. Vận chuyền hàng hóa an toàn là cần thiết dé duy trì chất lượng sản phẩm đặc biệt là sản phẩm dễ bị âm mốc như gạo.
- Dịch vụ hậu mãi: bao gồm dịch vụ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và sửa chữa sau bán hàng cũng là yếu tố không thé bỏ qua trong việc đánh giá xuất khâu hàng hóa. Người tiêu dùng cần được hỗ trợ và tư van trong quá trình sử dụng hàng hóa. Tóm lại, các tiêu chí đánh giá xuất khẩu hàng hóa bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh, độ tin cậy va thời gian giao hàng, điều kiện vận chuyền và dịch vụ hậu mãi. Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sự thành công của việc xuât khâu hàng hóa.
Vai trò của xuât khâu hàng hóa đôi với quôc gia Việc xuât khâu sản phâm có ý nghĩa không nhỏ đôi với nước xuât khâu và quôc gia tiép nhận hàng hóa. Đôi với quôc gia xuât khâu: + Động lực phát triển nền kinh tế: Xuất khẩu hàng hóa là một động lực lớn trong phát triển kinh tế. Nhiều nước trên thế giới đã phát triển các chiến lược của riêng mình đề thiết lập các nền kinh tế chú trọng vào sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, với Nhật Bản là một ví dụ điển hình. Chính phủ Nhật Bản áp dụng nhiều chính sách khuyến khích phát triển hoạt động xuất khẩu, trong đó có việc phá giá tiền tệ khiến đồng Yên Nhật giảm giá, cho phép doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ngay cả khi thị trường xuất khâu không có cải thiện.
Tuy nhiên, do sự thay đổi của tỷ giá tiền tệ, doanh nghiệp xuất khẩu vẫn có lãi. Từ đó, doanh nghiệp có vốn dé phát triển sản xuất kinh doanh, cải tiến công nghệ, nâng cao thu nhập cho người dân. + Mở rộng sản xuất, kinh doanh: Khi cạnh tranh ở trong thị trường nội địa khốc liệt, việc tạo ra và cung cấp hàng hóa trở nên khó khăn hơn, các công ty phải tìm kiếm thị trường mới. Khi so sánh với các lựa chọn thay thé khác, xuất khẩu hàng hóa là cách hiệu quả nhất và tối thiểu rủi ro dé thâm nhập thị trường.
Khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dư thừa cho thị trường trong nước thì có thể xuất khâu sang các thị trường khác để tiêu thụ, giúp dòng tiền được luân chuyền và có lãi. Các công ty phải phát triển sản xuất kinh doanh đề đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng ở ở thị trường khác. Điều này là khó thực hiện đối với những doanh nghiệp mới tại thị trường quê nhà, nhất là khi thị trường này đang tạo ra sự bão hòa và những bất đồng cực kỳ gay z gắt. + Tăng thu nhập cho người lao động: Như đã nói, xuất khâu hàng hóa giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Từ đó tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Nhiều việc làm hơn giúp người dân cải thiện điều kiện sống, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao tốc độ tích lũy vốn, vốn được đầu tư dé nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, nâng cao kỹ năng, giúp nền kinh tế phát triển hơn nưa. + Tận dụng nguồn tài nguyên: Thế giới có khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, nhưng mỗi quốc gia đều có lợi thế cạnh tranh riêng. Một số quốc gia sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên rộng lớn, chăng hạn như các quốc gia OPEC, có nền kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác, xuất khẩu dầu mỏ.
Trung Quốc và An Độ có lực lượng lao động lớn nhưng chi phí lao động của họ thấp hơn đáng kế so với các nước giàu có khác. Việc Chính phủ các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế dựa vào thế mạnh của từng quốc gia là điều khách quan. Có quốc gia xem trọng phát triển cách ngành thâm dụng nguồn tài nguyên, có quốc gia lại lựa chọn thâm dung lao động, có quốc gia lại lựa chọn các ngành nghề thâm dụng vốn.