Đồ Án: Tính Toán Thiết Kế Xử Lý Nước Thải Chế Biến Thủy Sản

Xử lý nước thải thủy sản hiệu quả: Tổng quan giải pháp và thiết kế hệ thống xử lý tối ưu. Giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Tìm hiểu ngay!

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án kỹ thuật

2022

76
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ TƯƠNG ỨNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

1.2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất

1.2.2. Đặc trưng nước thải ngành chế biến thủy sản

1.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

1.3.1. Một số quá trình cơ bản xử lý nước thải thủy sản

1.3.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

1.3.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý, hóa học

1.3.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

1.4. MỘT SỐ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN

1.5. THÔNG SỐ ĐẦU RA/VÀO CỦA HỆ THỐNG

1.6. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

1.6.1. Sơ đồ khối quy trình công nghệ

1.6.2. Thuyết minh sơ đồ công nghệ

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG ĐỒ ÁN

2.1. BỂ KEO TỤ- TẠO BÔNG

2.2. BỂ TUYỂN NỔI

2.3. BỂ SINH HỌC THIẾU KHÍ

2.4. BỂ SINH HỌC HIẾU KHÍ

2.5. BỂ LẮNG SINH HỌC

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

3.1. TÍNH TOÁN SONG CHẮN RÁC VÀ MƯƠNG DẪN

3.2. TÍNH TOÁN HỐ THU

3.3. TÍNH TOÁN BỂ ĐIỀU HÒA

3.4. TÍNH TOÁN BỂ KEO TỤ- TẠO BÔNG

3.4.1. Tính toán bể keo tụ

3.4.2. Tính toán lượng phèn nhôm sử dụng

3.4.3. Tính toán bể tạo bông

3.4.4. Tính toán lượng polymer tạo bông sử dụng

3.5. TÍNH TOÁN BỂ TUYỂN NỔI

3.6. TÍNH TOÁN BỂ SINH HỌC THIẾU KHÍ

3.7. TÍNH TOÁN BỂ SINH HỌC HIẾU KHÍ

3.7.1. Xác định kích thước bể

3.7.2. Xác định lượng bùn dư và bùn tuần hoàn

3.7.3. Kiểm tra tải trọng thể tích LBOD và tỉ số F/M

3.7.4. Tính toán cấp khí cho bể

3.8. TÍNH TOÁN BỂ LẮNG SINH HỌC

3.9. TÍNH TOÁN BỂ KHỬ TRÙNG

3.10. TÍNH TOÁN BỂ CHỨA BÙN VÀ MÁY ÉP BÙN

3.10.1. Tính toán máy ép bùn

3.10.2. Tính toán bể chứa bùn thải

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Tầm Quan Trọng Giải Pháp

Ngành chế biến thủy sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, mang lại nguồn thu lớn từ xuất khẩu. Tuy nhiên, quá trình chế biến tạo ra lượng lớn nước thải thủy sản với nồng độ ô nhiễm cao. Nước thải thủy sản chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng, dầu mỡ, nitơ, photpho và vi sinh vật gây bệnh, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước tiếp nhận. Việc xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản hiệu quả là vô cùng cần thiết để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Bài viết này sẽ đi sâu vào các phương pháp và giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản hiện đại, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

1.1. Ô Nhiễm Nước Thải Thủy Sản Là Gì Mức Độ Tác Hại

Ô nhiễm nước thải thủy sản là tình trạng gia tăng các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn nước thải thủy sản cho phép trong nước thải từ các hoạt động chế biến, nuôi trồng thủy sản. Mức độ ô nhiễm được đánh giá dựa trên các chỉ số như BOD, COD, TSS, nitơ, photpho, dầu mỡ và coliforms. Tác hại của ô nhiễm nước thải thủy sản bao gồm suy thoái chất lượng nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh, gây bệnh cho người và động vật, và làm giảm giá trị kinh tế của nguồn nước. Theo tài liệu, nước thải ngành chế biến thủy sản đặc trưng bởi các thông số ô nhiễm như: Độ màu, mùi, chất rắn không hòa tan, chất rắn lơ lửng, các vi trùng gây bệnh (ecoli, coliform), chất hữa cơ hòa tan (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nito, phot pho), dầu mỡ.

1.2. Nước Thải Thủy Sản Từ Đâu Ra Nguồn Gốc Thành Phần

Nước thải thủy sản phát sinh từ nhiều công đoạn trong quá trình chế biến và nuôi trồng. Trong chế biến, các nguồn thải chính bao gồm nước rửa nguyên liệu, nước chế biến, nước vệ sinh nhà xưởng và thiết bị. Trong nuôi trồng, nước thải chứa thức ăn thừa, phân thải của vật nuôi, hóa chất sử dụng và các chất ô nhiễm khác. Thành phần của nước thải nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào loại hình chế biến, quy trình sản xuất, loại nguyên liệu và hóa chất sử dụng. Theo tài liệu gốc, nguồn phát sinh nước thải của nhà máy chế biến thủy sản gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt. Nước thải sản xuất sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị…

1.3. Vì Sao Cần Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Lợi Ích Quy Định

Việc xử lý nước thải ao nuôi tôm và từ nhà máy chế biến thủy sản là bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Lợi ích của việc xử lý nước thải thủy sản bao gồm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, duy trì hệ sinh thái thủy sinh, tạo điều kiện phát triển bền vững cho ngành thủy sản và nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Việc tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn nước thải thủy sản cũng giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt và các rủi ro pháp lý khác.

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Xử Lý Nước Thải Ngành Thủy Sản

Mặc dù có nhiều giải pháp công nghệ xử lý nước thải thủy sản, nhưng việc áp dụng chúng vẫn còn nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm sự biến động về lưu lượng và thành phần nước thải, yêu cầu về chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, sự phức tạp trong vận hành và bảo trì hệ thống, và sự cần thiết phải xử lý bùn thải một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc lựa chọn đơn vị xử lý nước thải thủy sản uy tín và có kinh nghiệm cũng là một vấn đề quan trọng.

2.1. Khó Khăn Khi Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đa Dạng Biến Động

Thành phần và lưu lượng nước thải nhà máy chế biến thủy sản rất đa dạng và biến động, phụ thuộc vào loại hình sản phẩm, quy trình sản xuất và mùa vụ. Điều này gây khó khăn cho việc thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải thủy sản ổn định và hiệu quả. Sự biến động này đòi hỏi các hệ thống xử lý nước thải phải có khả năng điều chỉnh linh hoạt và chịu tải tốt.

2.2. Chi Phí Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Đầu Tư Vận Hành

Chi phí xử lý nước thải thủy sản là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn giải pháp. Chi phí bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho xây dựng và lắp đặt hệ thống, chi phí vận hành hàng ngày (điện, hóa chất, nhân công), và chi phí bảo trì định kỳ. Việc tối ưu hóa thiết kế và lựa chọn công nghệ phù hợp có thể giúp giảm đáng kể chi phí xử lý nước thải.

2.3. Quản Lý Bùn Thải Thủy Sản Vấn Đề Môi Trường Kinh Tế

Quá trình xử lý nước thải tạo ra một lượng đáng kể bùn thải, chứa các chất ô nhiễm đã được loại bỏ khỏi nước thải. Việc xử lý bùn thải thủy sản là một vấn đề môi trường quan trọng, đòi hỏi các giải pháp phù hợp để giảm thiểu tác động đến môi trường và tận dụng tài nguyên. Các phương pháp xử lý bùn thải bao gồm ủ phân, đốt, chôn lấp và sử dụng làm phân bón.

III. Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Hiệu Quả Hiện Nay

Có nhiều phương pháp công nghệ xử lý nước thải thủy sản khác nhau, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm xử lý cơ học, hóa lý, sinh học và kết hợp. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của nước thải, yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý và chi phí đầu tư và vận hành.

3.1. Xử Lý Cơ Học Loại Bỏ Cặn Bẩn Rác Thải Thô

Xử lý cơ học là giai đoạn đầu tiên trong quy trình xử lý nước thải, nhằm loại bỏ các cặn bẩn, rác thải thô và các chất lơ lửng có kích thước lớn. Các công đoạn xử lý cơ học bao gồm song chắn rác, bể lắng cát, bể điều hòa và bể tách dầu mỡ. Mục đích của xử lý cơ học là bảo vệ các công trình xử lý phía sau và giảm tải cho hệ thống. Theo tài liệu, xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ.Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ bộ nhằm loại bỏ các tạp chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định.

3.2. Xử Lý Hóa Lý Keo Tụ Tuyển Nổi Hấp Phụ Ô Nhiễm

Xử lý hóa lý sử dụng các quá trình hóa học và vật lý để loại bỏ các chất ô nhiễm hòa tan và lơ lửng không thể loại bỏ bằng xử lý cơ học. Các phương pháp xử lý hóa lý phổ biến bao gồm keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ và trao đổi ion. Keo tụ giúp kết dính các hạt keo nhỏ thành các bông cặn lớn hơn để dễ dàng lắng hoặc nổi. Tuyển nổi sử dụng bọt khí để kéo các chất ô nhiễm lên bề mặt để thu gom. Hấp phụ sử dụng vật liệu hấp phụ để loại bỏ các chất ô nhiễm hòa tan. Theo tài liệu, bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp này là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải.

3.3. Xử Lý Sinh Học Phân Hủy Chất Hữu Cơ Bằng Vi Sinh Vật

Xử lý nước thải thủy sản bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ và các chất ô nhiễm khác. Các phương pháp xử lý sinh học phổ biến bao gồm hiếu khí (aerotank, mương oxy hóa, hồ hiếu khí) và kỵ khí (bể UASB, hồ kỵ khí). Quá trình xử lý sinh học hiếu khí cần cung cấp oxy để vi sinh vật hoạt động, trong khi quá trình kỵ khí diễn ra trong môi trường không có oxy. Theo tài liệu, xử lý sinh học là quá trình xử lý nước thải chính. Phương pháp này dựa trên cơ sở hoạt động phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải của các vi sinh vật. Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản.

IV. Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Hướng Dẫn Chi Tiết

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm của nước thải, các phương pháp xử lý và các quy định pháp luật. Quá trình thiết kế bao gồm các bước: thu thập dữ liệu, lựa chọn công nghệ, tính toán thiết kế các công trình đơn vị, lựa chọn thiết bị, xây dựng sơ đồ công nghệ và dự toán chi phí.

4.1. Xác Định Lưu Lượng Tính Chất Nước Thải Đầu Vào

Bước đầu tiên trong thiết kế hệ thống là xác định chính xác lưu lượng và tính chất của nước thải đầu vào. Cần thu thập số liệu về lưu lượng trung bình ngày, lưu lượng tối đa, lưu lượng tối thiểu, và các thông số ô nhiễm như BOD, COD, TSS, nitơ, photpho, dầu mỡ và coliforms. Dữ liệu này sẽ được sử dụng để lựa chọn công nghệ và tính toán kích thước các công trình đơn vị.

4.2. Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Phù Hợp Tối Ưu

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Cần xem xét các yếu tố như đặc điểm của nước thải, yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, diện tích xây dựng và khả năng vận hành và bảo trì. Có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp xử lý để đạt được hiệu quả tối ưu.

4.3. Tính Toán Kích Thước Lựa Chọn Thiết Bị Cho Hệ Thống

Sau khi lựa chọn công nghệ, cần tính toán kích thước các công trình đơn vị (bể lắng, bể aerotank, bể lọc, v.v.) và lựa chọn thiết bị (bơm, máy thổi khí, máy khuấy, v.v.) phù hợp. Việc tính toán và lựa chọn thiết bị cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo khả năng hoạt động ổn định và hiệu quả của hệ thống.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Mới Trong Xử Lý Nước Thải

Nhiều công trình xử lý nước thải thủy sản đã được xây dựng và vận hành thành công, chứng minh hiệu quả của các phương pháp và công nghệ đã được đề cập. Ngoài ra, các nghiên cứu mới liên tục được thực hiện để cải tiến các phương pháp hiện có và phát triển các công nghệ mới, hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường hơn.

5.1. Case Study Các Mô Hình Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Thành Công

Phân tích các hệ thống xử lý nước thải thủy sản đã được triển khai thành công, đánh giá hiệu quả xử lý, chi phí vận hành và các yếu tố thành công khác. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho việc thiết kế và vận hành các hệ thống tương tự.

5.2. Công Nghệ Mới Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Bằng Vi Sinh Vật

Giới thiệu các công nghệ mới trong xử lý nước thải thủy sản, như công nghệ màng sinh học (MBBR), công nghệ xử lý bùn hoạt tính tuần hoàn (SBR), công nghệ xử lý bằng thực vật (phytoremediation) và công nghệ xử lý bằng vi tảo.

5.3. Tái Sử Dụng Nước Thải Sau Xử Lý Tiết Kiệm Bền Vững

Khám phá tiềm năng tái sử dụng nước thải sau xử lý trong các hoạt động như tưới tiêu, vệ sinh công nghiệp và nuôi trồng thủy sản, giúp tiết kiệm tài nguyên nước và giảm thiểu tác động đến môi trường. Cần đảm bảo chất lượng nước sau tái sử dụng đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

VI. Tương Lai Của Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Giải Pháp Bền Vững

Tương lai của xử lý nước thải thủy sản hướng đến các giải pháp bền vững, kết hợp hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Các xu hướng chính bao gồm: áp dụng các công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa quy trình vận hành, tái sử dụng tài nguyên và tăng cường quản lý và kiểm soát ô nhiễm.

6.1. Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Tuần Hoàn Kinh Tế Tuần Hoàn Môi Trường

Xử lý nước thải thủy sản tuần hoàn giúp tạo ra một chu trình khép kín, trong đó nước thải được xử lý và tái sử dụng, giảm thiểu lượng nước thải xả ra môi trường và tiết kiệm tài nguyên nước. Mô hình này phù hợp với các nguyên tắc của kinh tế tuần hoàn.

6.2. Phát Triển Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Tại Chỗ

Phát triển các giải pháp xử lý nước thải ngay tại nguồn phát sinh (ví dụ: ao nuôi, nhà máy chế biến) giúp giảm chi phí vận chuyển và xử lý tập trung, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái sử dụng nước thải.

6.3. Ứng Dụng IoT AI Trong Quản Lý Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Sử dụng các công nghệ IoT (Internet of Things) và AI (Artificial Intelligence) để giám sát, điều khiển và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, giúp nâng cao hiệu quả xử lý, giảm chi phí vận hành và dự đoán các sự cố.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM [1] Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.000 km2, có bờ biển dài 3260 km. Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km 2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện. Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.

Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước. Ngành thủy sản Việt Nam có một vai trò rất to lớn trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp cho GDP cả nước khoảng 4%. Trong cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 20 – 22% tỷ trọng.

Việt Nam đã đứng vào top 10 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc. Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong gần 20 năm qua.

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ mức thấp 550 triệu năm 1995 đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm với mức tăng trưởng bình quân 15,6%/năm. Quá trình tăng trưởng này đã đưa Việt Nam trở thành một trong 5 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, giữ vai trò chủ đạo cung cấp nguồn thủy sản toàn cầu. 10 ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI GVHD: PGS.TS Đặng Viết Hùng Năm 2018, Việt Nam xuất khẩu thủy sản sang 161 thị trường so với năm 2017 có 167 thị trường. 4 “thị trường tỷ đô” gồm Mỹ, EU, Nhật Bản có sự cách biệt đáng kể hơn so với năm trước.

Trong đó Mỹ đã vượt EU lên vị trí thị trường lớn nhất với 1,6 tỷ USD, tăng 14,5%, tiếp đến là EU với 1,47 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6%, đứng thứ 3 là Nhật Bản với 1,38 tỷ USD, tăng 5% và Trung Quốc bị giảm 5% xuống còn 1,2 tỷ USD. Mỹ, ASEAN và Hàn Quốc đều tăng tỷ trọng trong khi EU, Trung Quốc giảm. Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp.

Một số tác động đặc trưng của ngành Chế biến Thuỷ sản gây ảnh hưởng đến môi trường có thể kể đến như sau: - Ô nhiễm không khí: mùi hôi phát sinh từ việc lưu trữ các phế thải trong quá trình sản xuất, khí thải từ các máy phát điện dự phòng. Trong các nguồn ô nhiễm không khí, mùi là vấn đề chính đối với các nhà máy chế biến thủy sản. - Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến bao gồm các loại đầu vỏ tôm, vỏ nghêu, da/mai mực, nội tạng mực và cá. - Nước thải sản xuất trong chế biến thủy sản chiếm 85-90% tổng lượng nước thải, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế biến, hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt.

Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm, nước thải là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường bởi phát sinh thể tích nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao nếu không được xử lý thích hợp.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất * Nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình chế biến là các loại thủy hải sản như cá, tôm, mực, bạch tuộc. được đánh bắt trực tiếp từ biển hoặc do người dân nuôi. Các nguyên liệu hải sản cần phải tươi sống và đảm bảo chất lượng. * Năng lượng: Năng lượng sử dụng chính trong chế biến thuỷ sản là điện cung cấp cho hệ thống máy lạnh cấp đông bảo quản sản phẩm.

Ngoài ra, than và dầu được sử dụng để đốt lò hơi cấp nhiệt cho một 11 ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI GVHD: PGS.TS Đặng Viết Hùng số khâu chế biến. Một số doanh nghiệp có dây truyền chế biến các sản phẩm từ thuỷ sản sử dụng khí gas để sấy, nướng sản phẩm. Ngoài ra còn có nước để rửa nguyên liệu, và hóa chất khử trùng là chlorine. * Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất: Hình 1.

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thủy sản 1.2 Đặc trưng nước thải ngành chế biến thủy sản * Nguồn phát sinh nước thải của nhà máy chế biến thủy sản gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt: - Nước thải sản xuất: sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị… Các khâu chế biến tạo ra nhiều nước thải là nhập nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, khâu rửa và chế 12 ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI GVHD: PGS.TS Đặng Viết Hùng biến. Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ. Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng, và thành phần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia…). - Nước thải sinh hoạt: Sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn.

Thành phần nước thải có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt , các chất dinh dưỡng và vi sinh vật. * Đặc trưng nước thải nhà máy chế biến thủy sản: Nước thải của ngành chế biến thủy sản có lượng rất lớn. Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nước thải ngành chế biến thủy sản đặc trưng bởi các thông số ô nhiễm như: Độ màu, mùi, chất rắn không hòa tan, chất rắn lơ lửng, các vi trùng gây bệnh (ecoli, coliform), chất hữa cơ hòa tan (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nito, phot pho), dầu mỡ.

-Độ màu: Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, máu của động vật thủy sản trong quá trình chế biến, hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. - Mùi: Trong nước thải thường chứa nhiều mảnh vụn thịt và ruột của các loại thủy sản, các mảnh vụn này thường dễ lắng và dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh. Mùi hôi còn do các loại khí, sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí không hoàn toàn của các hợp chất protid và axit béo khác trong nước thải sinh ra các hợp chất mecaptanes, H2S, …và mùi NH3 sinh ra từ mùi nguyên liệu thủy sản hoặc do sự thất thoát từ các máy nén khí của các thiết bị đông lạnh, mùi khí Cl2 từ quá trình khử trùng. -Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) dao động từ 200-1000 mg/l.

Do trong nước thường chứa các vụn thuỷ sản và các vụn này dễ lắng, ngoài ra còn chứa bùn, cát cuốn theo nước khi rửa, sơ chế nguyên liệu và vệ sinh thiết bị, nhà xưởng nhà xưởng. - Các vi trùng gây bệnh: Trong nước thải có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bênh như vi khuẩn, virus, giun sán…chúng sống ký sinh trong các vật chủ, được thể hiện theo chỉ số ecoli, coliform. - COD dao động trong khoảng từ 500 – 3000 mg/l, hàm lượng BOD dao động từ 300 – 2000 mg/l. hàm lượng Nitơ khá cao từ 50-200 mg/l.

Nước thải có hàm lượng chất hữa cơ, chất dinh dưỡng cao vì trong đó có carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy, dầu, photphat, nitrat, mẩu vụn thịt xương nguyên liệu chế biến, máu chất béo, các chất hòa tan từ nội tạng tôm, cá, cũng như chất tẩy rửa và các tác nhân làm sạc khác dùng trong quá trình chế biến và vệ sinh, khử trùng. 13 ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI GVHD: PGS.TS Đặng Viết Hùng * Nhận xét chung: Nước thải chế biến thủy sản có tải lượng các chất ô nhiễm (COD, BOD) lớn, khi thải vào nước sông ngòi kênh rạch sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tiếp nhận, phá hủy hệ sinh thái, ảnh hưởng đến cộng đồng. Hàm lượng Nito, Photpho trong nước cao gây phú dưỡng nguồn tiếp nhận làm nước có màu và mùi khó chịu đặc biệt là lượng oxy hoà tan trong nước giảm mạnh gây ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của hệ thủy sinh trong nước. Vì vậy việc nghiên cứu áp dụng và đưa ra các giải pháp công nghệ để xử lý nước thải là vấn đề cấp bách mà chúng ta cần thực hiện.

14 ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI GVHD: PGS.TS Đặng Viết Hùng TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN 1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ