CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KCN ĐỒNG XOÀI II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Hình 1.1 Hình bản đồ quy hoạch của khu công nghiệp Đồng Xoài II ➢ Vị trí: KCN nằm ở vị trí Xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Các hướng tiếp giáp: - Đông: giáp đất y tế và đất trồng cao su - Tây:giấp đất trồng cao su - Nam: giáp đất trồng coa su - Bắc: giáp đất dân cư và QL 14 Cách Tp HCM 105 km và các thị xã Đồng Xoài 5km 3 ➢ Nhiệt độ Nhiệt độ cao đều quanh năm. Nhiệt độ trung bình hằng năm của các khu vực trong tỉnh là 23,0- 26,3°C , nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) tại Đồng Xoài là 28,3°C , tại Phước Long là 27,6°C và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 12) tại Đồng Xoài là 24,6°C , tại Phước Long là 23,9°C.
Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 3,7°C. ➢ Lượng mưa Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2. Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 – 11, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất 376 mm (tháng 7). Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 – 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2, 3.
➢ Chế độ nắng Nằm trong vùng dồi dào nắng. Tổng số giờ nắng trong năm từ 2400 – 2500 giờ. Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 6,2 – 6,6 giờ. Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1, 2, 3, 4 và thời gian ít nắng nhất vào tháng 7, 8, 9 1.
Qui mô hoạt động - Tổng diện tích định hướng quy hoạch: 84,7 ha. - Đất hành chính, dịch vụ và quản lý KCN: 2,5 ha - Đất công nghiệp cho thuê: 44,5 ha. - Đất cây xanh: 8,9 ha. - Đất hạ tầng kỹ thuật: 1 ha.
- Đất giao thông: 22,9 ha. - Đất nhà ở xã hội: 4,9 ha. CƠ SỞ HẠ TẦNG - Hệ thống giao thông: Tuyến QL 14 giữ vai trò là trục giao thông chính, đường trục trung tâm nối từ QL 14 vào KCN, các đường chính như N2, N3,. và các đường nội bộ.
- Hệ thống cấp điện: Sử dụng tuyến lưới điện quốc gia 22KV dọc theo QL14, tại khu vực này phải xây dựng trạm biến thế trung gian 110/22KV để cấp điện cho toàn KCN. - Hệ thống cấp thoát nước: + Cấp nước: Giai đoạn đầu sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan, giai đoạn sau sử dụng nguồn cấp nước của tỉnh chạy dọc theo QL 14. Các hoạt động sử dụng nước của cơ sở hạ tầng KCN: Nước cấp cho tưới cây, rửa đường, nước cấp cho sinh hoạt của khu nhà điều hành KCN, nhân viên vận hành HTXLNT, nước cấp cho bản thân HTXLNT (pha hóa 4 chất, vệ sinh máy móc, thiết bị hệ thống). Ngoài ra còn có nước cấp cho PCCC, tuy nhiên hoạt động này không diễn ra thường xuyên chỉ khi nào có sự cố cháy nổ.
+ Hệ thống thoát nước mưa: Nước được thu ở cống thoát nước và các hố ga thu nước đặt dọc trên các trục đường chính của KCN, vì lý do địa hình mà thiết kế hai tuyến thoát nước theo độ dốc khu vực như sau • Hướng thoát nước 1 Nước mưa dọc tuyến đường số N2 và N3 (Đoạn từ tuyến N4 ra QL14) được thu gom về tuyến cống thoát nước chung nằm dọc QL14. • Hướng thoát nước 2 Nước mưa trên các tuyến đường quy hoạch còn lại (N1, N3 đoạn còn lại, N4, N5, N6, N7, N8 và đường quy hoạch số 31 được thu gom về tuyến mương nằm sát khu công nghiệp Đồng Xoài II về phía Nam, sau đó tập trung thoát về suối Dinh.2 Sơ đồ thu gom nước mưa tại KCN 5 Bảng 1.1 Tổng hợp hệ thống thu gom, thoát nước mưa của KCN Đồng Xoài II STT Hạng mục Đơn vị Khối lượng 1 Cống tròn BTCT D400 m 3.663 2 Cống tròn BTCT D600 m 3.618 3 Cống tròn BTCT D600 m 1.648 4 Cống tròn BTCT D600 m 899 5 Hố ga Cái 333 6 Cửa xả Cái 1 + Hệ thống thoát nước thải: Hệ thống được xây dựng có kết cấu bê tông cốt thép, đường kính Φ400, Φ300 tại các tuyến đường: N1, N3, N6, N8, N12 với tổng chiều dài khoảng 2. Tuỳ vào chiều dài của mỗi trục đường mà người ta bố trí các số lượng hố ga và cách nhau 30 – 40m Lượng nước thải của khu công nghiệp bao gôm nước thải sinh hoạt khu nhà điều hành, nước thải sinh hoạt của công nhân viên và nước thải sản xuất của các nhà máy thành viên. - Hệ thống thông tin liên lạc: Đấu nối với tổng đài thị xã Đồng Xoài.
CÁC CTY DOANH NGHIỆP Ở KHU CÔNG NGHIỆP Vị trí chiến lược để kinh doanh phát triển công nghiệp, địa hình bằng phẳng, thuận lợi về vận chuyển lưu thông hàng hoá tiếp giáp với QL14. Khu công nghiệp Đồng Xoài II có tổng diện tích 84,7ha, trong đó diện tích đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp là 554.485,60m2 chiếm 65,46% diện tích của toàn KCN. Công ty CP Quang Minh Tiến – chủ đầu của KCN Đồng Xoài II đã đầu tƣ, xây dựng 03 modul tương ứng với 3 giai đoạn, tổng công suất xử lý nước thải là 1.500 m 3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của các nhà máy thành viên ở thời điểm hiện tại. Hiện trạng sử dụng đất của KCN Đồng Xoài như sau: − Số lượng doanh nghiệp thuê đất KCN: 15 doanh nghiệp.
− Doanh nghiệp đang hoạt động: 12 doanh nghiệp. − Doanh nghiệp đang xây dựng: 03 doanh nghiệp. − Doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư: 08 doanh nghiệp. − Tổng diện tích các dự án đã thuê đất là 486.
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Đồng Xoài II có diện tích 84,7 ha với đầy đủ các phân khu chức năng và tổ chức các hệ thống kỹ thuật hạ tầng, thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như sau: - Thương mại, dịch vụ 6 - Sản xuất đồ dùng gia đình. - Sản xuất bao bì, may mặc, văn phòng phẩm - Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản - Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng - Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt (không có công đoạn nhuộm) - Sản xuất va li, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên nệm - In ấn và dụng cụ liên quan đến in - Sản xuất bê tông và các sản phẩm liên quan đến xi măng và thạch cao - Sản xuất gia công, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử, thiết bị quang học - Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm cơ khí - Sản xuất các sản phẩm từ giấy - Sản xuất các sản phẩm từ cao su đã qua công đoạn sơ chế (không tái chế) - Sản xuất giày dép (không thuộc da) - Chế biến và sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (không ngâm tẩm). Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường cao sẽ được xem xét, nếu được xét cho vào KCN, các Doanh nghiệp này phải cam kết và có biện pháp xử lý ô nhiễm thích hợp với ngành nghề hoạt động và đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định.2 Danh sách các công ty và ngành nghề hoạt động ở KCN Đồng Xoài II STT Tên cơ sở Ngành nghề sản xuất 1 CTY đồ gia dụng Bách Mỹ Sản xuất giường, tủ, bàn ghế 2 CTY TNHH GRAND GAIN Sản xuất giày dép 3 CTY TNHH K- SAFETY May trang phục 4 CTY TNHH SHYANG YING Sản xuất giày dép 5 CTY TNHH E-CHANG Sản xuất sợi,dệt vải, hàng dệt 6 CTYCP chăn nuôi CP Chăn nuôi, sản xuất chế biến thực phẩm Bảng 1.3 Các nguồn phát sinh nước thải trong KCN Đồng Xoài II STT Tên cơ sở Nguồn phát sinh nước thải Hoá chất ngâm tẩm gỗ, hơi dung môi, màng dầu, 1 CTY đồ gia dụng Bách Mỹ bụi sơn, nước thải sinh hoạt Quá trình sản xuất sd cá hơi dung môi toluene, 2 CTY TNHH GRAND GAIN xylene, axeton, butylaxetat, xăng công nghiệp, nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt, từ các khau sản xuất như tẩy 3 CTY TNHH K- SAFETY rửa, in lụa… Quá trình sản xuất sd cá hơi dung môi toluene, 4 CTY TNHH SHYANG YING xylene, axeton, butylaxetat, xăng công nghiệp, nước thải sinh hoạt Hoá chất thấm nhuộm tạo bền tạo bóng, tẩy 5 CTY TNHH E-CHANG trắng.NaCl, Silicic acid, các phosphate, muối diazonium, thuốc nhuộm chứa các Halogen… Nước thải từ chăn nuôi và sản xuất sản phẩm 6 CTYCP chăn nuôi CP chưa BOD, N, P cao Như vậy, tổng diện tích đất đã được thuê là 486.610,8 m2 tỷ lệ lấp đầy lên đến 87,76%; trong đó diện tích đất đã xây dựng nhà máy hiện nay là 292.040,1 m2 chiếm 52,67% diện tích đất dùng xây dựng nhà máy và lượng nước thải phát sinh của 03 nhà máy đang hoạt động trung bình ở mức 597 m3/ngày, vậy tổng lượng nước xử lý chỉ 39,8% công suất xử lý hiện tại (1.500 m3/ngày tương đương với 03 modul), KCN đang tiến hành vận hành cả 03 modul để hệ thống được vận hành liên tục. Do đó, HTXLNT tập trung của KCN vẫn đáp ứng tốt nhu cầu xử lý nước thải của cả KCN.
8 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA KCN. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI 2. Tính chất lý học ➢ Hàm lượng chất rắn lơ lửng Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) suspended solids – TSS – SS ) có thể có bản chất là: - Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét) - Các chất hữu cơ không tan. - Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, ñộng vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý. ➢ Mùi: Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H 2S – mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan nước tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S. Amoniac là chất đa số có mặt nhiều trong các loại nước thải, chúng gây mùi hăng, Metyl Mercaptan (CH4S) có mùi bắp cải thối, ….
và các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) như hydrocacbon thơm, hay acid béo dễ bay hơi ( VFAs )… ➢ Độ màu: Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ.