Nghiên cứu ứng dụng MBBR xử lý nước thải bò sữa: Giá thể Mutag Biochip & Microbe-Lift

Đồ án HCMUTE: Nghiên cứu ứng dụng MBBR xử lý nước thải trại bò sữa hiệu quả. Sử dụng giá thể Mutag Biochip, chế phẩm vi sinh Microbe Lift IND/N1.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu

4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu mô hình thực nghiệm

4.3. Phƣơng pháp phân tích thực nghiệm

4.4. Phƣơng pháp tham khảo ý kiến

5. TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI TRẠI BÒ SỮA

1.2.1. Chất thải rắn

1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI TRẠI BÒ SỮA

1.3.1. Phƣơng pháp xử lý cơ học

1.3.2. Phƣơng pháp xử hóa lý học

1.3.3. Phƣơng pháp xử lý sinh học

1.4. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MBBR (MOVING BED BIOFILM v REACTOR)

1.4.1. Giới thiệu về công nghệ MBBR

1.4.2. Giá thể di động MBBR

1.4.3. Màng sinh học Biofilm

1.4.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xử lý bằng công nghệ MBBR

1.4.5. Những thuận lợi, hạn chế của công nghệ MBBR

1.4.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc

2. CHƢƠNG 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Nƣớc thải trại bò sữa

2.1.2. Giá thể di động K1 – 6 cánh

2.1.3. Giá thể di động Mutag Biochip

2.1.4. Chế phẩm vi sinh

2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế mô hình

2.2.2. Kích thƣớc của các bể

2.3. THÔNG SỐ KIỂM SOÁT

2.3.1. Kiểm soát lƣu lƣợng

2.3.2. Kiểm soát các yếu tố khác

2.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.4.1. Giai đoạn 1: Thí nghiệm thích nghi trên giá thể

2.4.2. Giai đoạn 2: Thí nghiệm với 3 tải trọng khác nhau

2.4.3. Giai đoạn 3: Thí nghiệm với chế phẩm MICROBE-LIFT IND và MICROBE-LIFT N1

2.5. QUY TRÌNH LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH

2.5.1. Phƣơng pháp phân tích mẫu

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỚP MÀNG VI SINH TRÊN GIÁ THỂ DI ĐỘNG K1 - 6 CÁNH

3.1.1. Chỉ số pH

3.1.2. Chỉ số DO

3.1.3. Chỉ số MLSS bùn lơ lửng

3.1.4. Chỉ số COD

3.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỚP MÀNG VI SINH TRÊN GIÁ THỂ DI ĐỘNG MUTAG BIOCHIP

3.2.1. Chỉ số pH

3.2.2. Chỉ số DO

3.2.3. Chỉ số MLSS giá thể và MLSS bùn lơ lửng

3.2.4. Hiệu quả xử lý COD

3.2.5. Hiệu quả xử lý N-NH4+

3.3. KẾT QUẢ VẬN HÀNH THEO BA TẢI TRỌNG KHÁC NHAU TRÊN MÔ HÌNH MBBR VỚI GIÁ THỂ MUTAG BIOCHIP

3.3.1. Chỉ số pH

3.3.2. Chỉ số DO

3.3.3. Chỉ số MLSS giá thể và MLSS bùn lơ lửng

3.3.4. Hiệu quả xử lý COD

3.3.5. Hiệu quả xử lý N-NH4+, TKN

3.3.6. Sự chuyển hóa N-NO3-

3.4. Giai đoạn chế phẩm vi sinh

3.4.1. Chỉ số pH

3.4.2. Chỉ số DO

3.4.3. Chỉ số MLSS giá thể và MLSS bùn lơ lửng

3.4.4. Hiệu quả xử lý COD

3.4.5. Hiệu quả xử lý N-NH4+, TKN

3.4.6. Sự chuyển hóa N-NO3-

4. CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHẾ PHẨM SINH HỌC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xử Lý Nước Thải Bò Sữa Bằng MBBR Hiệu Quả

Ngành chăn nuôi bò sữa đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, tuy nhiên, đi kèm với đó là lượng nước thải bò sữa phát sinh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nước thải này có nồng độ ô nhiễm cao, đặc biệt là các chỉ số BOD, COD, SS, Nitơ, phospho. Các phương pháp xử lý truyền thống đôi khi không mang lại hiệu quả triệt để hoặc tốn kém chi phí vận hành. Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) nổi lên như một giải pháp công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. MBBR sử dụng các giá thể di động để vi sinh vật bám dính và phát triển, giúp tăng mật độ vi sinh vật trong hệ thống, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý. Bài viết này sẽ đi sâu vào công nghệ MBBR xử lý nước thải từ trang trại bò sữa, các ưu nhược điểm, quy trình vận hành và kết quả nghiên cứu thực tế.

1.1. Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải bò sữa

Nước thải chăn nuôi bò sữa có chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật tồn tại ở dạng hòa tan, phân tán nhỏ hoặc có kích thước lớn. Nguồn phát sinh chủ yếu đến từ quá trình vệ sinh chuồng trại, bài tiết của động vật, bao gồm phân và nước tiểu. Các chất hữu cơ chiếm 70-80%, bao gồm protid, acid amin, lipit, carbonhydrat. Chất vô cơ chiếm phần còn lại, bao gồm cát, đất, ure, aminoum, muối clorua, sulfat... Đặc biệt, nước thải này còn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh như E.coli, Salmonella. Việc xả thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật.

1.2. Tổng quan về công nghệ MBBR trong xử lý nước thải nông nghiệp

Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) là công nghệ xử lý nước thải sinh học, sử dụng các giá thể di động làm nơi cư trú cho vi sinh vật. Vi sinh vật sẽ bám dính trên bề mặt giá thể và tạo thành màng sinh học (biofilm), giúp phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Hệ thống MBBR bao gồm một bể vi sinh hiếu khí Aerotank với giá thể nhựa đặc biệt có khối lượng riêng gần tương đương với khối lượng riêng của nước. Các giá thể này sẽ được trộn đều trong bể bằng hệ thống sục khí. Để ngăn các giá thể nhựa đi ra khỏi bể MBBR thì cần có một lưới chắn trên đầu ra của bể MBBR. Công nghệ MBBR có thể áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp lẫn nước thải đô thị, giúp nâng cao công suất và hiệu quả của các hệ thống xử lý nước thải hiện tại, giảm thiểu diện tích sử dụng.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Bò Sữa Thách Thức Cần Giải Quyết

Việc xả thải trực tiếp nước thải bò sữa chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Các chất hữu cơ có trong nước thải tiêu thụ oxy hòa tan trong nước, gây suy thoái nguồn nước, ảnh hưởng đến đời sống của các loài thủy sinh. Các chất dinh dưỡng như nitơ và photpho gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm bùng phát tảo độc, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất. Ngoài ra, nước thải còn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh, đe dọa sức khỏe con người. Do đó, xử lý nước thải chăn nuôi bò sữa hiệu quả là một vấn đề cấp thiết cần được quan tâm và đầu tư đúng mức. Cần có các biện pháp xử lý phù hợp, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải và bảo vệ môi trường.

2.1. Tác động tiêu cực của nước thải bò sữa đến môi trường và sức khỏe

Nước thải bò sữa chứa nhiều thành phần ô nhiễm gây hại cho môi trường. Hàm lượng chất hữu cơ cao (BOD, COD) tiêu thụ oxy trong nước, gây ra tình trạng thiếu oxy, ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh. Các chất dinh dưỡng (N, P) gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm tảo phát triển quá mức, giảm chất lượng nước. Các vi sinh vật gây bệnh có thể lây lan qua nguồn nước, gây ra các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ...cho con người. Ô nhiễm nước thải chăn nuôi còn ảnh hưởng đến chất lượng đất, không khí, gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.

2.2. Tiêu chuẩn xả thải nước thải chăn nuôi và yêu cầu xử lý

Theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT, nước thải chăn nuôi phải đạt các tiêu chuẩn về pH, COD, BOD5, TSS, Tổng Nitơ, N-NH4+ trước khi xả thải ra môi trường. Các tiêu chuẩn này được quy định cụ thể cho từng loại hình chăn nuôi và mục đích sử dụng nguồn nước tiếp nhận. Việc xử lý nước thải phải đảm bảo loại bỏ các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép, bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Các trang trại chăn nuôi cần đầu tư hệ thống xử lý nước thải phù hợp, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

III. Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bò Sữa MBBR Giải Pháp Tối Ưu

Công nghệ MBBR được đánh giá là một trong những phương pháp xử lý nước thải hiệu quả nhất hiện nay, đặc biệt phù hợp với nước thải chăn nuôi bò sữa. MBBR kết hợp ưu điểm của cả quá trình bùn hoạt tính lơ lửng và quá trình màng sinh học, giúp tăng mật độ vi sinh vật trong hệ thống, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý. Các giá thể di động trong bể MBBR tạo ra bề mặt lớn cho vi sinh vật bám dính và phát triển, đồng thời giúp khuấy trộn đều nước thải, tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và các chất ô nhiễm. MBBR có khả năng xử lý đồng thời nhiều loại chất ô nhiễm, bao gồm các chất hữu cơ, nitơ và photpho.

3.1. Ưu điểm vượt trội của công nghệ MBBR so với các phương pháp khác

MBBR có nhiều ưu điểm so với các phương pháp xử lý nước thải truyền thống như: Hiệu quả xử lý cao: MBBR có khả năng xử lý đồng thời nhiều loại chất ô nhiễm, bao gồm các chất hữu cơ, nitơ và photpho. Tiết kiệm diện tích: MBBR có mật độ vi sinh vật cao, giúp giảm kích thước bể xử lý. Vận hành đơn giản: MBBR có tính ổn định cao, ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của lưu lượng và thành phần nước thải. Chi phí vận hành thấp: MBBR tiêu thụ ít năng lượng và hóa chất hơn so với các phương pháp khác. Ít phát sinh bùn: MBBR tạo ra ít bùn thải hơn, giúp giảm chi phí xử lý bùn.

3.2. Quy trình công nghệ MBBR xử lý nước thải bò sữa chi tiết

Quy trình xử lý nước thải bò sữa bằng MBBR thường bao gồm các bước sau: Xử lý sơ bộ: Loại bỏ các chất rắn lớn, cặn bã bằng song chắn rác, bể lắng. Xử lý MBBR: Nước thải được đưa vào bể MBBR, nơi vi sinh vật bám dính trên giá thể và phân hủy các chất ô nhiễm. Bể MBBR thường được sục khí để cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí. Lắng: Bùn sinh học được lắng tách ra khỏi nước thải sau xử lý MBBR. Khử trùng: Loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh còn sót lại trong nước thải. Xả thải: Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải được xả ra môi trường.

IV. Ứng Dụng Giá Thể Mutag Biochip Trong Xử Lý Nước Thải MBBR

Giá thể Mutag Biochip là một loại giá thể di động được sản xuất từ nhựa PE nguyên chất, có cấu trúc đặc biệt với nhiều lỗ rỗng nhỏ. Bề mặt giá thể rất lớn (3000 m2/m3), tạo môi trường lý tưởng cho vi sinh vật bám dính và phát triển. Mutag Biochip có khả năng xử lý COD, BOD, Amoni với tải trọng cao và đặc biệt xử lý Amoni hiệu quả hơn các giá thể MBBR khác. Việc sử dụng Mutag Biochip trong hệ thống MBBR giúp nâng cao hiệu quả xử lý, giảm kích thước bể và chi phí vận hành.

4.1. Đặc điểm và ưu điểm của giá thể Mutag Biochip

Giá thể Mutag Biochip có nhiều ưu điểm nổi bật: Diện tích bề mặt lớn: 3000 m2/m3, tạo môi trường lý tưởng cho vi sinh vật bám dính. Khả năng xử lý Amoni cao: Cấu trúc đặc biệt giúp vi sinh vật xử lý Amoni hiệu quả hơn. Tải trọng xử lý lớn: Có thể xử lý COD với tải trọng lên đến 200 kgCOD/m3Biochip.ngày. Chống tắc nghẽn: Các lỗ rỗng trên giá thể nối thông với nhau, giúp tránh tắc nghẽn. Độ bền cao: Giá thể có tính chịu mài mòn khi lơ lửng trong bể MBBR.

4.2. So sánh hiệu quả xử lý của Mutag Biochip với các loại giá thể MBBR khác

So với các loại giá thể MBBR khác, Mutag Biochip có diện tích bề mặt lớn hơn và khả năng xử lý Amoni cao hơn. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng Mutag Biochip có thể giúp giảm nồng độ Amoni trong nước thải xuống mức thấp hơn so với các loại giá thể khác. Ngoài ra, Mutag Biochip còn có độ bền cao và khả năng chống tắc nghẽn tốt hơn, giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống MBBR.

V. Tối Ưu Hiệu Quả Xử Lý MBBR Bằng Chế Phẩm Vi Sinh MICROBE LIFT

Việc bổ sung chế phẩm vi sinh vào hệ thống MBBR có thể giúp tăng cường khả năng xử lý nước thải, đặc biệt là các chất hữu cơ khó phân hủy và các chất dinh dưỡng. MICROBE-LIFT IND và MICROBE-LIFT N1 là hai loại chế phẩm vi sinh được sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải, có khả năng thúc đẩy quá trình oxy hóa sinh học, tăng cường khả năng khử nitơ và photpho. Việc kết hợp chế phẩm vi sinh với công nghệ MBBR giúp nâng cao hiệu quả xử lý, giảm thời gian xử lý và chi phí vận hành.

5.1. Giới thiệu về chế phẩm vi sinh MICROBE LIFT IND và MICROBE LIFT N1

MICROBE-LIFT IND là tổ hợp vi sinh dạng lỏng hoạt động mạnh gấp 5-10 lần vi sinh thông thường, chứa 12 chủng vi sinh chọn lọc để áp dụng trong tất cả các lĩnh vực xử lý nước thải, thúc đẩy quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất hữu cơ. MICROBE-LIFT N1 là chế phẩm vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng khử nitơ và photpho, giúp giảm nồng độ các chất dinh dưỡng trong nước thải. Hai loại chế phẩm này có thể được sử dụng kết hợp để tăng cường hiệu quả xử lý nước thải.

5.2. Hướng dẫn sử dụng chế phẩm vi sinh trong hệ thống MBBR

Việc sử dụng chế phẩm vi sinh trong hệ thống MBBR cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thông thường, chế phẩm vi sinh được bổ sung vào bể MBBR định kỳ, với liều lượng phù hợp với lưu lượng và thành phần nước thải. Cần theo dõi các chỉ số chất lượng nước thải để điều chỉnh liều lượng chế phẩm vi sinh cho phù hợp. Việc sử dụng chế phẩm vi sinh đúng cách sẽ giúp tăng cường hiệu quả xử lý và ổn định hệ thống MBBR.

VI. Nghiên Cứu Thực Tế Về Hiệu Quả MBBR Xử Lý Nước Thải Bò Sữa

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của công nghệ MBBR trong xử lý nước thải bò sữa. Các nghiên cứu này đã chứng minh rằng MBBR có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ, nitơ và photpho một cách hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải. Việc sử dụng giá thể Mutag Biochip và chế phẩm vi sinh MICROBE-LIFT còn giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả xử lý và giảm chi phí vận hành. Các kết quả nghiên cứu này cho thấy tiềm năng lớn của MBBR trong việc xử lý nước thải chăn nuôi bò sữa và bảo vệ môi trường.

6.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả xử lý COD BOD Nitơ

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng công nghệ MBBR có thể giảm COD và BOD trong nước thải bò sữa đến hơn 90%, giúp đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải. Hiệu quả xử lý nitơ cũng rất cao, đặc biệt khi sử dụng giá thể Mutag Biochip và chế phẩm vi sinh MICROBE-LIFT N1. Nồng độ nitơ trong nước thải sau xử lý có thể giảm xuống mức rất thấp, giúp ngăn ngừa hiện tượng phú dưỡng.

6.2. Đánh giá chi phí và tính khả thi của việc ứng dụng MBBR

Việc đầu tư hệ thống MBBR có thể tốn kém hơn so với các phương pháp xử lý truyền thống, tuy nhiên, chi phí vận hành lại thấp hơn do tiêu thụ ít năng lượng và hóa chất. Tính khả thi của việc ứng dụng MBBR phụ thuộc vào quy mô trang trại, điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, với những ưu điểm vượt trội về hiệu quả xử lý và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải, MBBR là một giải pháp khả thi và bền vững cho việc xử lý nước thải chăn nuôi bò sữa.

22/09/2025
Đồ án hcmute nghiên cứu ứng dụng công nghệ mbbr xử lý nước thải trại bò sữa bằng giá thể mutag biochip kết hợp chế phẩm vi sinh microbe lift ind và microbe lift n1

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong vài năm trở lại đây, sữa là một mặt hàng có tốc độ tăng trƣởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm đóng gói ở Việt Nam. Nhƣ chúng ta đã biết ngành chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những năm đầu thế kỷ XX, dƣới thời Pháp thuộc. Tuy nhiên, với hình thức chăn nuôi còn nhỏ lẻ ở một số địa phƣơng chủ yếu là Hà Nội, Ba Vì. Từ năm 1986 đến 1999 phong trào chăn nuôi bò sữa tƣ nhân đã hình thành và tỏ ra có hiệu quả.

Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam phát triển nhanh từ năm 2001 sau khi có Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tƣớng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển bò sữa ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. Tổng số lƣợng bò sữa ở nƣớc ta tăng từ 41.000 con năm 2001 lên đến 128.600 con năm 2010 và năm 2012 số lƣợng bò sữa nƣớc ta là 167. Bò sữa đƣợc nuôi chủ yếu tại vùng Đông Nam Bộ với số lƣợng khoảng 90.000 con, chiếm 53,71% tổng số lƣợng bò sữa cả nƣớc, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có số lƣợng bò sữa nhiều nhất Việt Nam với khoảng 1600 hộ chăn nuôi bò sữa. Tính đến thời điểm 1/10/2015, tổng đàn bò sữa tại TP.Hồ Chí Minh đạt 101.134 con, trong đó đàn cái vắt sữa là 49.530 con, năng suất sữa bình quân đạt 5.

Bên cạnh việc nuôi bò sữa phát triển cũng kéo theo nhiều ảnh hƣởng tiêu cực, tiêu biểu là việc sản sinh ra một lƣợng nƣớc thải gây ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng. Mặt khác, do ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa, diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp thì việc gây ô nhiễm môi trƣờng trong khu dân cƣ là việc không thể tránh khỏi. Nƣớc thải trại bò sữa là một trong các loại nƣớc thải có nồng độ ô nhiễm rất cao, đặc biệt là BOD, COD, SS, Nitơ, Phospho và vi sinh vật gây bệnh…. khi xả vào nguồn nƣớc sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ.

Các chất rắn lơ lửng làm cho nƣớc đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nƣớc đƣợc ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hƣởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu…Các chất dinh dƣỡng (N,P) với nồng độ cao gây ra hiện tƣợng phú dƣỡng nguồn nƣớc, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lƣợng nguồn nƣớc. Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nƣớc là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con ngƣời trực tiếp sử dụng nguồn nƣớc nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho ngƣời nhƣ bệnh lỵ, thƣơng hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đƣờng tiết niệu, tiêu chảy cấp tính… 2 Do đó, việc xử lý nƣớc thải cho trại bò sữa là vấn đề cấp thiết cần phải chú ý và quan tâm kỹ lƣỡng. Hiện nay, đã có nhiều phƣơng pháp vật lý, hóa học và sinh học đƣợc áp dụng để xử lý nƣớc thải chăn nuôi.

Tuy nhiên, phƣơng pháp sinh học hiện đang là một giải pháp tối ƣu cho việc xử lý triệt để hàm lƣợng nitơ, photpho trong nƣớc thải. Một số công trình sinh học đƣợc áp dụng hiện nay nhƣ: Mƣơng ôxy hóa, hầm biogas, bể Anoxic, bể Aerotank, SBR,. Hiện nay, ở Việt Nam nƣớc thải chăn nuôi trại bò sữa chủ yếu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp kỵ khí sử dụng hầm Biogas, đây là một phƣơng pháp sinh học mang lại hiệu quả cao về kinh tế, khí Biogas sinh ra trong quá trình lên men, đƣợc thu hồi và sử dụng chạy máy phát điện. Tuy nhiên, sau quá trình này các thành phần ô nhiễm vẫn còn ở mức khá cao.

Để xử lý nƣớc thải một cách triệt để, đặc biệt là hàm lƣợng chất ô nhiễm hữu cơ, Nitơ,.đã có nhiều giải pháp kỹ thuật đƣợc triển khai nghiên cứu và ứng dụng, tùy theo quy mô, trong đó có công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor). Công nghệ MBBR với quá trình màng sinh học kết hợp giá thể di động đã đƣợc phát triển ở Nauy vào những năm 1980 đã đạt đƣợc hiệu quả xử lý sinh học cao cơ bản dựa trên sự kết hợp của quá trình bùn hoạt tính và quá trình màng sinh học. Việc cải tiến công nghệ MBBR bằng cách sử dụng giá thể Mutag Biochip nguồn gốc từ Đức với diện tích tiếp xúc cực cao 3000m2/m3. Bên cạnh sử dụng bùn hoạt tính từ hệ thống đang hoạt động, việc bổ sung thêm 2 loại chế phẩm vi sinh nguồn gốc từ Mỹ là Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1 nhằm tăng một số lƣợng lớn vi sinh xử lý vào bùn hoạt tính thúc đẩy quá trình làm sạch nƣớc diễn ra nhanh hơn tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí.

Từ những đặc điểm ƣu việt nói trên, chúng em xác định tính cần thiết khi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ MBBR xử lý nước thải trại bò sữa bằng giá thể Mutag Biochip kết hợp chế phẩm vi sinh MICROBE-LIFT IND và MICROBE-LIFT N1”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá hiệu quả xử lý của công nghệ MBBR với giá thể K1- 6 cánh, Mutag Biochip. Đánh giá hiệu quả xử lý của công nghệ MBBR kết hợp chế phẩm vi sinh MICROBE-LIFT IND và MICROBE-LIFT N1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  Đối tƣợng nghiên cứu: Nƣớc thải giả lập theo thông số ô nhiễm của nƣớc thải trại bò sữa tại hộ chăn nuôi phƣờng 11, quận Gò Vấp, TP.

 Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệm đƣợc tiến hành trên mô hình thí nghiệm đặt tại phòng thí nghiệm Hóa phân tích, trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP.HCM, mô hình kết hợp bể Hiếu khí và bể Thiếu khí với giá thể lần lƣợt là K1-6 cánh, Mutag Biochip; ứng dụng thêm chế phẩm vi sinh MICROBE-LIFT IND và MICROBE- LIFT N1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Sử dụng mô hình thí nghiệm bao gồm: bể MBBR-Thiếu khí và bể MBBR-Hiếu khí kết hợp với nhau. Nghiên cứu gồm 3 giai đoạn:  Giai đoạn 1: Chạy giai đoạn thích nghi với giá thể K1-6 cánh, OLR = 0.ngày, từ 10/11/2016 đến 12/2/2017; với giá thể Mutag Biochip, OLR = 0.ngày, từ 15/2/2017 đến 21/3/2017.  Giai đoạn 2: Chạy với 3 tải trọng khác nhau, OLR = 1 kgCOD/m3.ngày, OLR = 3 kgCOD/m3.ngày, OLR = 5 kgCOD/m3.ngày, từ 22/3/2017 đến 31/5/2017.

 Giai đoạn 3: Chạy với tải trọng OLR = 5 kgCOD/m3.ngày, bổ sung chế phẩm vi sinh MICROBE-LIFT IND và MICROBE-LIFT N1; từ 1/6/2017 đến 30/6/2017. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu Thu thập, tổng hợp các tài liệu, các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về công nghệ xử lý nƣớc thải trại bò sữa nói chung và công nghệ MBBR nói riêng. Phƣơng pháp nghiên cứu mô hình thực nghiệm Tiến hành thiết kế và lắp đặt mô hình tại phòng thí nghiệm Hóa phân tích, trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh.

- Thiết kế mô hình MBBR gồm: 1 bể hiếu khí và 1 bể thiếu khí. - Các dụng cụ và thiết bị phụ trợ cho mô hình: Xô chứa nƣớc thải 25 lít và 4 bơm định lƣợng, 4 motor động cơ khuấy, 3 máy sục khí cỡ lớn và 1 máy sục khí cỡ nhỏ. Phƣơng pháp phân tích thực nghiệm Định kỳ lấy mẫu để phân tích hiệu quả của quá trình xử lý thông qua các chỉ tiêu pH, DO, COD, BOD, N-NH4+, N-NO3-, TKN, MLSS bùn, MLSS giá thể. 4 Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm trong đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của Các phƣơng pháp thí nghiệm chuẩn của nƣớc và nƣớc thải quốc tế cùng với một số tiêu chuẩn của Việt Nam.

Phƣơng pháp tham khảo ý kiến Để hoàn thiện nội dung nghiên cứu cần phải tham khảo ý kiến và sự hƣớng dẫn của giáo vin hƣớng dẫn và các thầy cô trong bộ môn, các kỹ sƣ môi trƣờng từ các công ty. TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  Tính mới của đề tài: Hiện nay, nghiên cứu về hệ thống MBBR kết hợp chế phẩm vi sinh để xử lý nƣớc thải trại bò sữa chỉ ở bƣớc đầu và đang hạn chế về số lƣợng. Chính vì vậy, việc lựa chọn hƣớng nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn mới và hợp lý.  Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Dựa vào những ƣu điểm vƣợt bậc của công nghệ MBBR so với các công nghệ xử lý sinh học khác, sử dụng giá thể di động xuất xứ từ Đức, kết hợp cùng chế phẩm vi sinh nguồn gốc ở Mỹ, mô hình này là sự kết hợp mới cho nhà đầu tƣ lựa chọn để xử lý nƣớc thải trong nhiều lĩnh vực.

5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 6 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU Nƣớc thải trại bò sữa đƣợc giả lập dựa trên thông số nƣớc thải lấy từ hầm chứa tại hộ chăn nuôi bò sữa đƣờng Cây Trâm, phƣờng 11, quận Gò Vấp, TP. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƢỚC THẢI CHĂN NUÔI TRẠI BÒ SỮA Nguồn phát sinh chủ yếu của những trang trại chăn nuôi bò sữa chủ yếu đến từ các quá trình vệ sinh dọn dẹp chuồng trại và bài tiết của động vật nuôi gồm phân, nƣớc tiểu. Lƣợng phân này cũng theo nƣớc thải về hệ thống xử lý nƣớc thải.

Thành phần nƣớc thải chăn nuôi bò hầu hết là các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật tồn tại ở dạng hòa tan, phân tán nhỏ hoặc có kích thƣớc lớn. Đặc trƣng chủ yếu của nƣớc thải chăn nuôi bò là: ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm N, P và có chứa nhiều loại vi trùng, vi khuẩn gây bênh. Những chất hữu cơ chƣa đƣợc gia súc đông hóa, hấp thụ sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nƣớc tiểu cùng các sản phẩm trao đổi chất khác. Ngoài ra, trong thành phần nƣớc thải chăn nuôi bò còn chứa thức ăn dƣ thừa đây là một nguồn ô nhiễm hữu cơ.

Trong nƣớc thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70- 80% gồm protid, acid amin, lipit, carbonhydrat và các dẫn xuất của chúng. Chất vô cơ chiếm phần còn lại gồm: cát, đất, ure, aminoum, muối clorua, sulfat…  Các loại chất thải phát sinh Trang trại chăn nuôi bò sữa trong quá trình hoạt động thải ra ngoài môi trƣờng phân, nƣớc tiểu và thức ăn thừa. Các chất này đóng vai trò rất lớn trong quá trình gây ô nhiễm môi trƣờng chăn nuôi. Bản thân các chất thải ra trong quá trình chăn nuôi này chƣa nhiều nhân tố độc hại những có thể quy ra 3 nhóm chính:  Các vi sinh vật có hại  Các chất độc hại  Các khí độc hại Cả 3 nhóm yếu tố độc hại này liên quan mật thiết với nhau và phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chăn nuôi bò sữa cũng nhƣ bệnh tật ở bò.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ