LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại hoc Lâm nghiệp, để nâng cao kiến thức học tập, rèn luyện kỹ năng thực tập, nghiên cứu trở thành một cử nhân môi trƣờng trong tƣơng lai, đƣợc sự đồng ý của nhà trƣờng, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng, tôi đã thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phương pháp đốt thiếu Ôxy tại xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình”. Thời gian thực hiện khoá luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s Nguyễn Thị Ngọc Bích. Ngƣời đã rất nhiệt tình quan tâm, định hƣớng, hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể tiến hành thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn những động viên và những ý kiến chuyên môn của các thầy cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng, bộ môn quản lý môi trƣờng, đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Bùi Văn Năng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thí nghiệm tại trung tâm thí nghiệm và thực hành – Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới UBND xã Tân Vinh, Phó chủ tịch xã Hoàng Anh Vƣợng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thu thập đƣợc số liệu chính xác và xác thực hơn. Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhƣng do thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót nhất định. Kính mong đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2016 Sinh viên thực hiện Đinh Thế Ngữ Tôn i MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG.
vi DANH MỤC CÁC H NH ẢNH. vii TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Thành phần của rơm rạ và vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do đốt rơm rạ.
Một số cách xử lý và tận dụng rơm rạ. Một số cách tận dụng rơm rạ cổ truyền. Xử lý rơm rạ phƣơng pháp hiện đại. Thực trạng và cách sử dụng chất thải rắn nông nghiệp Xã Tân Vinh, Huyện Lƣơng Sơn, Tỉnh Hoà Bình.
Thực trạng chất thải rắn nông nghiệp tại xã Tân Vinh. Cách sử dụng rơm rạ, trấu, vỏ lạc của ngƣời dân xã Tân Vinh. 6 CHƢƠNG II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Nội dung nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập và kế thừa số liệu. Phƣơng pháp điều tra, lấy mẫu ngoài thực địa.
Phƣơng pháp xây dựng mô hình (thiết kế buồng đốt). Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Phƣơng pháp xử lý nội nghiệp.
15 CHƢƠNG III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI. Đặc Điểm Tự Nhiên. Vị trí địa lý.
Địa hình, địa mạo. Địa chất, thổ nhƣỡng. Các nguồn tài nguyên. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tình hình phát triển kinh tế các ngành kinh tế. Dân số, lao động. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Các vấn đề văn hoá xã hội.
22 CHƢƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá sơ bộ về lƣợng chất thải rắn nông nghiệp của Xã Tân Vinh. Thiết kế buồng đốt.
Cơ sở thiết kế. Bản thiết kế buồng đốt. Nguyên lý hoạt động của buồng đốt. Quá trình tiến hành thử nghiệm.
Quá trình tiến hành thử nghiệm lần 1. Xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng mô hình đốt thiếu Ôxy. Xử lý vỏ Lạc. So sách hiệu quả xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt thiếu ôxy và phƣơng pháp đốt thông thƣờng.
Lợi ích dinh dƣỡng. Lợi ích về kinh tế. Lợi ích về mặt môi trƣờng. Đề xuất giải pháp xử lý chất thải rắn nông nghiệp.
Giải pháp kỹ thuật. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANTT – ATXH An ninh trật tự - an toàn xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BVTV Thuôc bảo vệ thực vật CN – XD Công nghiệp – Xây dựng CTR N2 Chất thải rắn nông nghiệp DV – TM Dịch vụ - Thƣơng mại DQTV Dân quân tự vệ DBĐV Dự bị động viên HĐND Hội đồng nhân dân PAHs Polycyclic Aromatic Hydrocarbons PCDDs PolyChlorinated Dibenzo-p-Dioxins PCDFs PolyChlorinated DibenzoFurans QĐ Quyết định MTTQ Mặt trận tổ quốc TNCS Thanh niên cộng sản TTCN Tiểu thủ công nghiệp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Uỷ ban nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Khối lƣợng mẫu trƣớc khi đốt bằng phƣơng pháp đốt thiếu ôxy .1: Một số đánh giá tình hình kinh tế Xã Tân Vinh .2: Đánh giá chỉ tiêu phát triển kinh tế xã Tân Vinh năm 2015 .3: Hiện trạng dân số, lao động xã Tân Vinh năm 2011 .1: Đánh giá sơ bộ về lƣợng chất thải rắn nông nghiệp xã Tân Vinh .2: Khối lƣợng mẫu vỏ lạc trƣớc và sau đốt .3 : Khối lƣợng mẫu rơm trƣớc và sau đốt.4: Khối lƣợng mẫu vỏ lạc trƣớc và sau đốt .5: So sánh hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng có trong chất thải rắn nông nghiệp sau đốt của hai phƣơng pháp. 46 vi DANH MỤC CÁC H NH ẢNH Trang Hình 2.2: Hàm lƣợng nitơ trong mẫu ở lần thí nghiệm lần 1 .3: Hàm lƣợng Photpho dễ tiêu trong các mẫu ở thí nghiệm lần 1 .4 : Hàm lƣợng cacbon hữu cơ có trong các mẫu phân tích lần 1 .5: Hàm lƣợng nitơ dễ tiêu trong mẫu ở lần thí nghiệm lần 2.6: Hàm lƣợng Photphat trong các mẫu ở thí nghiệm lần 2 .7: Hàm lƣợng cacbon hữu cơ có trong các mẫu phân tích lần 2 .8: Hàm lƣợng nitơ trong mẫu ở lần thí nghiệm lần 3 .9: Hàm lƣợng Photphat trong các mẫu ở thí nghiệm lần 3 .10 : Hàm lƣợng cacbon có trong các mẫu phân tích lần 3 .11: Hàm lƣợng Nitơ dễ tiễu trong mẫu vỏ lạc .12 : Hàm lƣợng photphat trong mẫu vỏ lạc sau đốt .13: Hàm lƣợng cacbon hữu cơ trong mẫu vỏ lạc sau đốt .14: Hàm Lƣợng Nitơ trong mẫu rơm sau đốt .15: Hàm lƣợng Photpho trong mẫu Rơm sau đốt .16: Hàm lƣợng cacbon hữu cơ trong mẫu rơm sau đốt .17 : Hàm lƣợng Nitơ trong mẫu trấu sau đốt .18 : Hàm lƣợng photpho có trong mẫu trấu sau đốt .19: Hàm lƣợng cacbon hữu cơ có trong mẫu trấu sau đốt.
45 vii TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƢỜNG ==========o0o========== TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Tên khóa luận: " Xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt thiếu Ôxy tại xã Tân Vinh, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hoà Bình". Sinh viên thực hiện: Đinh Thế Ngữ Tôn 3. Giáo viên hƣớng dẫn: ThS.
Nguyễn Thị Ngọc Bích và ThS. Trần Thị Hƣơng 4. Mục tiêu nghiên cứu: 4. Mục tiêu chung Đề tài hƣớng tới một mô hình xử lý chất thải rắn nông nghiệp hiệu quả, tăng chất lƣợng dinh dƣỡng có trong mùn tạo ra và từ đó áp dụng vào thực tế sản xuất nông – lâm nghiệp, giảm hàm lƣợng CO2 phát ra môi trƣờng và tránh gây ôn nhiễm môi trƣờng.
Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt thiếu ôxy để tăng hàm lƣợng chất dinh dƣơng trong mùn. Đề xuất mô hình hiệu quả xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt thiếu ôxy trên mô hình mới lập đƣợc. Nội Dung Xuất phát từ những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu nội dung sau: 1) Nghiên cứu thực trạng và cách sử dụng chất thải rắn nông nghiệp xã Tân Vinh, Huyện Lƣơng Sơn, Tỉnh Hoà Bình. 2) Nghiên cứu nâng cao hiệu quả dinh dƣỡng của chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt.
viii 3) Đề xuất mô hình xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt thiếu Ôxy. Những kết quả đạt đƣợc Sau quá trình tiến hành thí nghiệm xử lý chất thải rắn nông nghiệp bằng phƣơng pháp đốt thiếu ôxy, đề tài đã thu đƣợc các kết quả khá khả quan về mặt bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ đem lại hiệu quả kinh tế. Đề xuất đƣợc mô hình buồng đốt: Với nguyên lý là khống chế đƣợc nhiệt lƣợng đầu vào không làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí cũng nhƣ môi trƣờng đất. Sau đây là một số kết luận mà đề tài đã nghiên cứu đƣợc: Xử lý Vỏ Lạc: Hàm lƣợng nitơ có trong 500gam mẫu vỏ lạc sau khi đốt trong buồng đốt là 7594,542 mg/kg, hàm lƣợng photphat có trong 500gam mẫu vỏ lạc sau khi đốt trong buồng đốt là 147580 mg/kg, tổng cacbon hữu cơ có trong 500gam mẫu vỏ lạc là 8,88%.
Xử lý Rơm: Hàm lƣợng nitơ có trong 500gam mẫu rơm sau khi đốt trong buồng đốt là 3686,34 mg/kg, hàm lƣợng photphat có trong 500gam mẫu rơm sau khi đốt trong buồng đốt là 147220 mg/kg, tổng cacbon hữu cơ có trong 500gam mẫu vỏ lạc là 3,62%. Xử lý Trấu: Hàm lƣợng nitơ có trong 500gam mẫu trấu sau khi đốt trong buồng đốt là 11638,3 mg/kg, hàm lƣợng photphat có trong 500gam mẫu trấu sau khi đốt trong buồng đốt là 105800 mg/kg, tổng cacbon hữu cơ có trong 500gam mẫu trấu là 9,62%. ix Đ T VẤN ĐỀ Trong thời kỳ kinh tế hội nhập ngày nay, vấn đề ổn định an ninh lƣơng thực của mỗi quốc gia đang đƣợc chú trọng. Trong đó không những quan tâm tới việc sản xuất lúa gạo, xuất khẩu gạo mà việc xử lý chất thải rắn nông nghiệp đang đƣợc đặt lên hàng đầu.
Việt Nam cũng nhƣ nhiều quốc gia khác trên thế giới, cây lúa nƣớc là cây lƣơng thực chính với sản lƣợng trung bình hàng năm khoảng 38 – 40 triệu tấn trên diện tích gieo trồng khoảng 7,44 triệu ha, trong đó gồm có hai vùng trồng lúa trọng điểm đó là Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích 3,87 triệu ha và Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích 1,115 triệu ha. Những ngƣời nông dân Việt Nam có tập quán canh tác lúa từ hai đến ba vụ trong năm vì vậy nếu trung bình một tấn lúa cho ra 1 đến 1,2 tấn rơm rạ, ƣớc tính sản lƣợng rơm rạ đƣợc thải ra có thể lên đến 40 – 46 triệu tấn/năm[5].