Chương 1: Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên từ năm 2000 đến năm 2005 Chương 2: Đảng bộ huyện Ý Yên lãnh đạo đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo từ năm 2006 đến năm 2013 Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN Ý YÊN TỪ NĂM 2000 đến năm 2005 1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng xóa đói giảm nghèo ở huyện Ý Yên trƣớc năm 2000 1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ý Yên Điều kiện tự nhiên *Vị trí địa lí Huyện Ý Yên là một huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nam Định, có diện tích tự nhiên là 24.024 ha, dân số 250.245 người, có vị trí rất quan trọng về chính trị, kinh tế và quốc phòng. Về địa giới hành chính: Phía Bắc giáp huyện Bình Lục, Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp huyện Vụ Bản (sông Sắt là ranh giới tự nhiên), phía Tây và Nam có sông Đáy và sông Đào là ranh giới tự nhiên với các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, thành phố Ninh Bình của tỉnh Ninh Bình và huyện Nghĩa Hưng của tỉnh Nam Định.
Huyện Ý Yên nằm vắt qua con đường chiến lược vùng duyên hải - quốc lộ 10 - đoạn từ thành phố Nam Định đi thành phố Ninh Bình, đó cũng là đoạn đường sắt Bắc - Nam chạy qua. Huyện Ý Yên có mạng lưới đường bộ tương đối thuận tiện, có tuyến quốc lộ 1B đi qua các xã phía Tây của huyện, đặc biệt có những con đường tỉnh lộ chạy dọc và ngang huyện như 484 (Đường 64 cũ), tỉnh lộ 485( Đường 57 cũ), tỉnh lộ 486( Đường 12 cũ)… Đơn vị hành chính của huyện gồm 31 xã và 1 thị trấn. Là vùng đất hình thành sớm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Ý Yên nằm trong vùng đất trũng hơn cả, địa hình không đồng đều. Địa hình Ý Yên chủ yếu là đồng bằng nhưng có vùng tương đối cao có vùng lại rất thấp và bị chia cắt nhiều bởi hệ thống kênh mương dày đặc.
Nhìn chung địa hình 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chính của vùng là địa hình đồng bằng độ dốc < 1% và có xen kẽ đồi thấp với một số đặc điểm riêng. * Tài nguyên đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Ý Yên là 24. Trong đó: Đất nông nghiệp là rất lớn: 17.472,89 ha (72,73%); Đất lâm nghiệp là 23,7 ha (0,09%); đất sử dụng để ở là 1.366,58 ha (5,86%); đất chuyên dùng là 3.301,6 ha (13,74%); đất xây dựng là 210,07 ha (0,87%); đất chưa sử dụng chiếm là 1. Huyện Ý Yên thuộc vùng đất phù sa cũ do hệ thống sông Hồng bồi đắp từ lâu, cho nên đất đai của huyện có thành phần cơ giới thịt trung bình pha cát rất thích hợp trồng các loài cây nông nghiệp và cây lâu năm.
Trong số đất còn chưa sử dụng thì có thể đưa vào sản xuất nông nghiệp 194,79 ha, sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp 66,97 ha và sử dụng cho nuôi trồng thủy sản là 1. Ngay cả đối với số diện tích đang dùng cho sản xuất nông nghiệp thì khả năng nâng cao hệ số sử dụng đất vẫn còn (hiện mới chỉ đạt 2,3 lần và còn có thể nâng lên 2,5 - 2,6 lần) Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ý Yên năm 2005 Đơn vị: ha Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích 24.024 100 I- Đất nông nghiệp 17.472,89 72,73 II- Đất chuyên dung 3.366,58 5,86 IV- Đất xây dựng 210,07 0,87 V- Đất lâm nghiệp 23,7 0,09 VI- Đất chưa sử dụng 1.873,97 7,8 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Ý Yên 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com *Chế độ thủy văn Là một vùng có địa hình đồng bằng thấp trũng, trên địa bàn huyện Ý Yên có một hệ thống sông ngòi tương đối dày với mật độ khoảng 0,7 - 0,9/km2, mạng lưới sông ngòi là nơi cung cấp nguồn nước cho sản xuất và cho đời sống nhân dân, hướng dốc đặc trưng của lưu vực là hướng Bắc Nam. Mạng lưới sông chính gồm hai con sông lớn chảy qua huyện là sông Đáy và sông Đào với tổng chiều dài khoảng 45km. Mạng lưới sông nội đồng gồm: Sông Sắt, sông Mỹ Đô, sông Chanh, sông Quỹ Độ, sông Kênh Thủy và một số tuyến sông Nội Đồng khác với tổng chiều dài khoảng 77 km.
Hệ thống sông ngòi phân bố đều khắp trên địa bàn các xã, thị trấn rất thuận lợi cho việc tưới, tiêu phục vụ sản xuất và cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân. Tuy là nơi có trữ lượng nước ngầm khá lớn, nhưng lại tập trung ở độ sâu lớn (40 - 250m trong lòng đất) nên điều kiện khai thác rất khó khăn và tốn kém. Bù lại, nguồn nước mặt lại dồi dào, đủ cung cấp cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. * Khí hậu Huyện Ý Yên nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên ở đây mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt, có mùa đông lạnh khô do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và có một số đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Nam Định.
Nhiệt độ Trung bình cả năm: 250C. Lượng mưa trung bình lớn nhất cả tỉnh với lượng mưa bình quân cả năm là khoảng 1. Hướng gió chính là hướng Đông Nam và hướng Tây Bắc. Chế độ bức xạ mặt trời của vùng tương đối ổn định qua các năm với tổng số giờ nắng cả năm là 1.
Độ ẩm trung bình năm của huyện tương đối ổn định và khá cao: 86%. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Các nguồn tài nguyên Thảm thực vật: Cây trồng chủ yếu là cây lúa, ngoài ra cũng có một số loại cây hoa màu khác như ngô, khoai, đỗ và một số loại rau màu khác. Các loài cây gỗ chủ yếu như bạch đàn, phi lao, xà cừ, phượng… Cây ăn quả: nhãn, táo, đu đủ, hồng xiêm… Cây mọc tự nhiên ở dạng cây bụi. Động vật: Thành phần các loài động vật trong huyện nghèo nàn, chủ yếu là các loài gia cầm, gia súc như gà, lợn, trâu, bò… và các loại cá nước ngọt.
Tài nguyên khoáng sản: Ý Yên là một huyện đồng bằng, chủ yếu có thế mạnh về nông nghiệp. Nguồn khoáng sản hầu như không đáng kể ngoài nguồn đất dùng cho sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói…) Và chủ yếu tập trung ở các xã Yên Lợi, Yên Nhân, Yên Minh, Yên Nghĩa. Điều kiện kinh tế - xã hội *Dân số và lao động Ý Yên là một huyện đông dân, dân số toàn huyện là: 250.245 người, mật độ dân số 1041,6 người/km2. Ý Yên cũng có tiềm năng khá lớn về lao động.
Đây là một trong những tiền đề quan trọng cho sự phát triển của huyện nhà. Hiện nay, Ý Yên có khoảng 139.430 người trong độ tuổi lao động. Trong đó: Lao động sản xuất nông – lâm - thủy sản: 94.932 người (68,08%); lao động sản xuất công nghiệp và xây dựng: 26.550 người (19,04%); lao động làm dịch vụ: 17. *Giáo dục Giáo dục - đào tạo là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm đào tạo nguồn tri thức cho cả nước nói chung và huyện Ý Yên nói riêng, vì vậy công tác giáo dục của huyện luôn được quan tâm, đầu tư và xây dựng.
Cơ sở vật chất các trường, các ngành học không ngừng được mở rộng và xây dựng kiên cố, các loại hình đào tạo được mở rộng như: Trường dân lập, lớp bán công và dân lập trong trường quốc lập. Toàn huyện đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, có 12 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, sự 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp giáo dục của huyện nhiều năm liền được công nhận là đơn vị tiên tiến xuất sắc của tỉnh. Huyện có 4 trường THPT, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, 32 xã, thị trấn của huyện đều có trường mầm non, tiểu học, THCS.2: Thống kê về trƣờng, lớp, giáo viên, học sinh huyện Ý Yên năm 2002 Cấp học Mẫu giáo Tiểu học THCS Số trường 33 41 33 Số lớp 397 634 453 Số giáo viên 934 803 714 Số học sinh 11.818 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Ý Yên Qua số liệu trên cho thấy trung bình mỗi xã, thị trấn đều có 01 trường mầm non, tiểu học và THCS, thậm chí tỉ lệ trường tiểu học của huyện còn cao hơn, số lớp học đầy đủ đáp ứng yêu cầu so với số lượng học sinh. Nhìn chung huyện Ý Yên đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học cho các trường trong huyện.
Nhiều trường đã quan tâm mua sắm trang thiết bị dạy học cho giáo viên. Có 36 trường có thư viện đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ học sinh đủ sách giáo khoa quy định là 100%. Tuy nhiên đồ dùng học tập, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác giảng dạy còn ít, học sinh và giáo viên chỉ học chay bằng lý thuyết, số lượng các giờ thực hành còn ít.
* Y tế Mạng lưới cơ sở vật chất của ngành y tế huyện có 2 phòng khám đa khoa khu vực và 1 bệnh viện đa khoa có 170 giường bệnh. Huyện có 32/32 xã thị trấn có trạm y tế. Đội ngũ cán bộ của ngành có 44 bác sỹ và 3 dược sỹ cao cấp; y sỹ, kỹ thuật viên là 18 và 2 dược sỹ trung cấp; y tá, nữ hộ sinh là 72 người và có 4 dược tá. Các hoạt động y tế hằng năm đều được phát triển tích 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cực, công tác khám, chữa, điều trị bệnh và hành nghề y dược được quản lý chặt chẽ.
Như vậy tổng số cán bộ y tế của toàn huyện là 143 người, số bác sỹ chiếm 30,7% tổng số cán bộ y tế, như vậy cứ trung bình 1.000 dân thì có 1,7 cán bộ y tế, trong đó 5,7 bác sỹ. Mức độ chăm sóc y tế vẫn còn thấp. Mặc dù đã được đầu tư trang thiết bị và mở rộng hệ thống y tế tới tất cả các xã, thị trấn nhưng cơ sở vật chất phục vụ y tế còn thiếu thốn và lạc hậu. Bệnh viện đa khoa của huyện vẫn còn thiếu máy móc và thiết bị hiện đại để chuẩn đoán và điều trị bệnh, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người dân, dẫn tới chi phí khám chữa bệnh còn cao vì họ phải chuyển lên tuyến trên điều trị nếu mắc phải bệnh nặng.