Mở đầu Trong những năm gần đây ngành công nghiệp xe tải càng phát triển, thể hiện rõ tầm quan trọng trong sự phát triển chung của nền công nghiệp cả nước. Thị trường xe tải ngày càng phát triển với đa dạng về chủng loại và giá cả, trong số đó không thể kể đến loại xe tải từ 7 tấn đến 8 tấn đang rất phổ biến và có triển vọng phát triển ở Việt Nam. Xe tải là một phần thiết yếu của cuộc sống hằng ngày và đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xã hội ở nhiều nước nói chung và Việt Nam nói riêng. Nguồn cung của các loại xe tải này rất phong phú từ các hãng xe nước ngoài như Huyndai, Isuzu, Hino… Dòng xe tải sử dụng khá phổ biến ngay cả ở thành thị và nông thôn, với kích thước và tính cơ động này dần thay thế cho các phương tiện vận chuyển thô sơ có hiệu quả sử dụng không cao như xe thồ, xe ba gác, công nông.
Tính năng và hiệu quả sử dụng của xe tải phụ thuộc vào chất lượng thiết kế, chế tạo và điều kiện sử dụng. Trong đó nhóm các chỉ tiêu động lực học, tính an toàn điều khiển và tính tiết kiệm nhiên liệu, khả năng chịu tải được xét đến phổ biến hơn. Việc sử dụng xe tải như thế nào cho phù hợp với mục đích và việc sử dụng, nhưng trong một số trường hợp việc sử dụng xe để chở quá tải trọng cho phép mà xe đã thiết kế. việc chở quá tải thì tăng lên về hàng hóa chở và thu về lợi nhuận cao nhưng bên cạnh đó các chi tiết xe và hệ thống truyền động không đủ khả năng chịu đựng cho khả năng tăng tải trọng.
Đối với xe nhập ngoại ở Việt Nam, việc tính toán, kiểm tra các tính chất động lực học của xe là rất khó khăn vì hầu hết các loại xe nhập ngoại không có đầy đủ thông số thiết 5 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực kế. Do việc nghiên cứu để đánh giá các chỉ tiêu động lực học của các loại xe tải nhập ngoại tại Việt Nam là vấn đề mang tính cấp thiết và có tính khả thi cao. Xuất phát từ những lí do trên và việc định hướng của thầy hướng dẫn, em đã thực hiện đề tài: ″ Nghiên cứu động học và động lực học của xe tải khi chở quá tải ″ với mục đích tìm hiểu về tính toán, kiểm tra tính chất động lực học trên xe quá tải. Giới hạn đề tài Đề tài chỉ nghiêm cứu tính toán xây dựng đặc tính ngoài động cơ, khảo sát cân bằng lực kéo, cân bằng công suất và đặc tính động lực học, tính toán kiểm tra tính ổn định của xe, tính toán kiểm tra quay vòng của xe.
Phương pháp nghiên cứu Có hai phương pháp để nghiên cứu tính chất động lực học của xe đó là: Phương pháp thực nghiệm dùng các số liệu khảo nghiệm để nghiên cứu. phương pháp này chính xác nhưng đòi hỏi phải có thiết bị hiện đại. Phương pháp lí thuyết cần một vài thông số của xe và mặt đường, dùng phần mềm máy tính hỗ trợ. Do điều kiện và khả năng không cho phép nên trong đồ án này em chọn phương pháp thứ hai để khảo sát.
6 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực 1. KÍ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ ĐO CƠ BẢN Ký Hệ số chuyển đổi giữa đơn Đại lượng Đơn vị hiệu vị cơ bản và đơn vị cũ Chiều dài l m 1 inch =2,54 cm=0,0254 m Vận tốc dài v m /s 1m/s =3,6 km/h Vận tốc góc rad /s Số vòng quay n vg/ ph Gia tốc j m /s2 Gia tốc góc rad /s2 Lực F N 1N 0,1kG Trọng lượng G N 10 3N 10 2kG 0,1tấn Khối lượng m kg Áp suất q N /m2 1N/m2 = 1Pa=10 -5kG/cm2 Ứng suất N /m2 1MN/m2 10 kG/cm2 Mômen quay M Nm 1Nm 10 kGcm 0,1 kGm Công L J 1J=1Nm 0,1 kGm 1W=1J/s 0,1 kGm/s Công suất P W 1W 1/736 m.l(mã lực) 7 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực T =t+2730 Nhiệt độ T 0K (T: độ Kenvin, t: độ Xenxiut) Nhiệt lượng Q J 1J 2,4.10-3 kcal Nhiệt dung C J /kgđộ 1J/kgđộ 2,4.10-3kcal/kgđộ riêng Thời gian t s 1. GIỚI THIỆU THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA XE Hình 1.1: Hình ảnh thực tế của xe Hyundai HD 800 8 tấn mui bạt 1. Hình chiếu và kích thước cơ bản của xe Hình chiếu của xe Hyundai HD800 8 tấn mui bạt 8 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực Hình 1.2: Hình chiếu đứng của Hyundai HD800 8 tấn mui bạt Hình 1.3: Hình chiếu bằng của Hyundai HD800 8 tấn mui bạt 9 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực Hình 1.4: Hình chiếu cạnh trước của Hyundai HD800 8 tấn mui bạt Hình 1.5: Hình chiếu cạnh sau của Hyundai HD800 8 tấn mui bạt 10 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực Các kích thước cơ bản: STT Thông số Ký hiệu Kích thước Đơn vị 1 Chiều dài tổng thể L0 6960 mm 2 Chiều rộng tổng thể B0 2200 mm 3 Chiều cao tổng thể H0 3060 mm 4 Chiều dài cơ sở L 3755 mm 5 Chiều rộng cơ sở c 1775 mm 6 Chiều dài mui bạt Lmb 5050 mm 7 Chiều rộng mui bạt Bmb 2060 mm 8 Chiều cao mui bạt Hmb 700/1890 mm 9 Chiều cao gầm xe Hgx 1170 mm 10 Vệt bánh trước B1 1665 mm 11 Vệt bánh Sau B2 1495 mm Bán kính quay vòng 12 R 7,3 m tối thiểu 13 Số chỗ ngồi ncn 03 1.
Các thông số thiết kế, thông số chọn và tính toán 1. Các thông số thiết kế. 11 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực Loại động cơ: Diesel, 04 kỳ, 04 xilanh, Turbo Intercooler, làm mát bằng nước, loại buồng cháy xoáy lốc. Xe có hai cầu, cầu chủ động là cầu sau.
Dung tích công tác : 3907 (cc) Công suất cực đại : Pemax = 130 (ps) = 97 (kW) Tốc độ quay ứng với Pemax : nPe = 2900 (vg/ph) Momen xoắn cực đại : Memax = 38 (kG.m) Tốc độ quay ứng với Memax : nM e = 1800 (vg/ph) Tốc độ tối đa : vmax = 83 (km/h) = 23,1 (m/s) Hệ thống truyền lực: hộp số thường 5 cấp M035S5 Tay số 1 2 3 4 5 Lùi Tỷ số truyền 5,830 2,865 1,700 1,000 0,722 5,380 1. Thông số chọn. Hiệu suất truyền lực: ηtl = 0,75 ÷ 0,85, chọn ηtl = 0,85 Hệ số quá tải: 𝛾 = 0,7 Hệ số phân bố tải trọng lên cầu trước khi xe chở quá tải: n1 = 0,3 Hệ số phân bố tải trọng lên cầu sau khi xe chở quá tải: n2 = 0,7 Khối lượng của người : 65 (kg/người) Hệ số kể đến độ biến dạng lốp (λ = 0,945 ÷ 0,95) , chọn: λ = 0,94 [ 1,tr.32 ] nemax : số vòng quay của động cơ khi ôtô đạt tốc độ lớn nhất 12 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực nemax = nPe = 2900 (vg/ph) f0 : là hệ số cản lăn của mặt đường ( f0 = 0,012 ÷ 0,015 ), chọn: f0 = 0,013 [2] Cx : là hệ số cản không khí, Cx = 0,6-0,8 (Ns2/m4), ta chọn: Cx = 0,75 [ 1,tr.55-56 ] Chiều cao hàng hóa của xe khi xe chở quá tải: Hhh = 1134 (mm) 1134 Chiều cao trọng tâm của hàng hóa: hghh = + 1170 = 1737 (mm) 2 Chiều cao trọng tâm của xe khi xe không tải : hgkt = 1300 (mm) Chiều cao trọng tâm của xe khi xe chở quá tải: hg = 1536 (mm) 1. Thông số tính toán.
Bán kính bánh xe : + Bánh xe có ký hiệu : Dual 8.25R16 Trong đó : B : Bề rộng của lốp, B = 8,25 ( inch) d : Đường kính vành bánh xe, d = 16 (inch) + Bán kính thiết kế của bánh xe: d 16 r0 = ( B + ) = ( 8,25 + ) = 16,5 (inch) = 419,1 (mm) 2 2 + Bán kính tính toán của bánh xe: rb = λ. 419,1 = 393,954 (mm) Tỷ số truyền của truyền lực chính: Được xác định theo điều kiện đảm bảo xe chuyển động với vận tốc lớn nhất ở tay số cao nhất của hộp số. 13 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực Ta có: r .vmax Trong đó: rb = 0,394 (m) nemax : số vòng quay của động cơ khi xe đạt tốc độ lớn nhất. vmax = 23,1 (m/s) : tốc độ lớn nhất của xe.
ihc = 0,722 : tỷ số truyền của tay số cao nhất trong hộp số.23,1 Khoảng cách từ trọng tâm của xe khi xe không tải đến mặt phẳng đứng qua trục cầu trước : a0 = 1815 (mm) Khoảng cách từ trọng tâm của xe khi xe không tải đến mặt phẳng đứng qua trục cầu sau : b0 = 1940 (mm) 1. Xác định các thông số trọng lượng 1. Các thông số trọng lượng. Trọng lượng không tải: G0 = 32275 (N) Tải Trọng: Gh = 77891 (N) Trọng lượng toàn bộ: Gtb = 112079 (N) 14 Đồ Án Tốt Nghiệp - Ngành Công Nghệ Kĩ Thuật Ô Tô Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM – Khoa Cơ Khí Động Lực Trọng lượng của người : Gn = 638 (N) Tải trọng phân bố ở cầu trước khi xe không tải: G01 =16677 (N) Tải trọng phân bố ở cầu trước khi xe không tải: G02 =15598 (N) 1.
Trọng lượng toàn bộ khi xe chở quá tải. Ta có công thức : Gqt = G0 + ( Gh + γGh ) + ncnGn Trong đó : 𝛾 = 0,7 ( hệ số quá tải ), ncn = 03 Vậy : Gqt = 32275 + 1,7. Tải trọng phân bố lên các cầu khi xe chở quá tải Tải trọng phân bố ở cầu trước khi xe chở quá tải: G1 = n1.166604 = 49981 (N) Tải trọng phân bố ở cầu sau khi xe chở quá tải: G2 = n2.