Tổng quan luận án

Thuộc tính Thông tin chi tiết
Tên đề tài Xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả Trương Thị Như
Người hướng dẫn khoa học TS. Lê Thị Thu Hồng
Cơ sở đào tạo Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngành đào tạo Hồ Chí Minh học
Mã số chuyên ngành 931 02 04
Năm bảo vệ 2020
Cấu trúc văn bản Mở đầu, 4 chương (14 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục (172 trang)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng xã hội học tập là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình đổi mới giáo dục - đào tạo, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Khái niệm này lần đầu tiên được Đảng Cộng sản Việt Nam sử dụng trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (năm 2001) với chủ trương: "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập". Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020" vào ngày 09/01/2013 và Đại hội XII (2016) tiếp tục khẳng định định hướng hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, học tập suốt đời.

Thành phố Hải Phòng là trung tâm công nghiệp, cảng biển, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ quan trọng của vùng Bắc Bộ. Địa phương này đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách giáo dục mang tính đặc thù, tiêu biểu là chính sách miễn học phí cho tất cả các bậc học từ năm học 2020 - 2021. Mặc dù tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, việc nghiên cứu một cách độc lập, hệ thống nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập và khảo sát việc vận dụng tư tưởng đó vào thực tiễn một địa phương cụ thể như thành phố Hải Phòng vẫn chưa có công trình chuyên biệt nào giải quyết. Do đó, luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập; đánh giá thực trạng xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng; chỉ ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm xây dựng xã hội học tập ở thành phố Hải Phòng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định những vấn đề đã được giải quyết và những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu.
    2. Xác lập một số khái niệm cơ bản liên quan làm cơ sở định hướng nghiên cứu.
    3. Hệ thống hóa và khái quát hóa nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập.
    4. Đánh giá thực trạng xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2019; chỉ ra thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
    5. Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập; thực trạng và những giải pháp xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập và quá trình triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập tại thành phố Hải Phòng có sự tham chiếu với tư tưởng của Người.
    • Về không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
    • Về thời gian: Tập trung khảo sát thực tiễn từ năm 2013 đến năm 2019 (kèm theo dữ liệu tham chiếu trước và sau giai đoạn này để đảm bảo tính liên tục của tiến trình lịch sử).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân chia các tài liệu tổng quan thành ba nhóm nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Các công trình, tác giả tiêu biểu trong văn bản Nội dung học thuật đã đạt được
Nghiên cứu về xã hội học tập nói chung - Edgarl Faure (Học để tồn tại, 1972)
- Donald Schon (1963, 1967, 1973)
- Robert M. Hutchins (1968)
- Torsten Husén
- Joseph E. Stiglitz & Bruce C. Greenwald (2017)
- Phạm Tất Dong (2008, 2010)
- Nguyễn Kỳ, Nguyễn Minh Đường, Nghiêm Đình Vỳ, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Nguyễn Cảnh Toàn, Bùi Trọng Trâm (2013)...
Xác lập lý luận về sự hình thành khái niệm "Learning society", xu thế học tập suốt đời, mô hình giáo dục mở, cấu trúc trung tâm học tập cộng đồng, kinh nghiệm quốc tế và sự phát triển giáo dục đại chúng trong nền kinh tế tri thức.
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và xã hội học tập - Nguyễn Lân (Hồ Chủ tịch - nhà giáo dục vĩ đại)
- Đặng Quốc Bảo (2008, 2010)
- Thành Duy, Hoàng Anh, Nguyễn Hữu Công, Võ Văn Nam (2012)
- Lê Hoàng Yến (2005), Thái Xuân Đào (2004), Nguyễn Quang Uẩn (2010)...
Khẳng định vị trí của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp chống nạn mù chữ, nâng cao dân trí, quan điểm đào tạo con người toàn diện, phương pháp tự học và tư duy chiến lược mở rộng cơ hội học tập cho nhân dân.
Nghiên cứu về giáo dục Hải Phòng và Bác Hồ với Hải Phòng - Nguyễn Trọng Lô (Sơ thảo lịch sử giáo dục Hải Phòng 939 - 6/1995)
- Ngành GD&ĐT Hải Phòng (Giáo dục và đào tạo Hải Phòng, 60 năm xây dựng và phát triển 1955 - 2015)
- Thành ủy Hải Phòng (2000, 2015)
- Thư viện Khoa học Tổng hợp Hải Phòng (2016)...
Tổng kết lịch sử phát triển giáo dục Hải Phòng qua các thời kỳ; phân tích 9 lần Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm và làm việc tại Hải Phòng; đánh giá kết quả thực hiện lời dạy của Bác trong Đảng bộ, quân và dân thành phố Cảng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các công trình trước đây phần lớn xem xét tư tưởng Hồ Chí Minh về xã hội học tập như một bộ phận phụ thuộc trong tư tưởng giáo dục chung, chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, hoàn chỉnh hệ thống quan điểm của Người về xây dựng xã hội học tập.
  2. Chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện các nhân tố tác động và đánh giá thực trạng xây dựng xã hội học tập tại thành phố Hải Phòng theo các tiêu chí của Đề án xây dựng xã hội học tập quốc gia.
  3. Chưa có nghiên cứu nào đề xuất hệ thống giải pháp chuyên biệt, khả thi nhằm xây dựng xã hội học tập tại Hải Phòng trên nền tảng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục - đào tạo, khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập.

Tác giả đã xây dựng hệ thống các khái niệm công cụ làm khung phân tích:

  • Xã hội học tập: Là xã hội mà mọi người coi việc học tập là nhu cầu tự thân; chủ động học tập mọi lúc, mọi nơi, bằng mọi cách; được tạo cơ hội tiếp cận tri thức phù hợp nhằm hướng tới văn hóa học tập toàn xã hội, lấy việc tự học và học suốt đời làm trung tâm của nhân cách.
  • Xây dựng xã hội học tập: Là quá trình tạo lập môi trường và điều kiện để mọi người dân tiếp cận tri thức, thực hiện học tập suốt đời phục vụ sự phát triển của xã hội, dựa trên sự kết hợp giữa giáo dục chính quy và không chính quy.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập: Là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh về sự cần thiết, nội dung, chủ thể, mô hình và phương pháp tiến hành xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu "ai cũng được học hành".

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tập hợp, phân tích các văn bản, bài nói, bài viết của Hồ Chí Minh trong Hồ Chí Minh Toàn tập, Hồ Chí Minh Biên niên tiểu sử, Bách khoa thư Hồ Chí Minh sơ giản, cùng các văn kiện chỉ đạo của Trung ương và Đảng bộ thành phố Hải Phòng.
  • Phương pháp logic và lịch sử: Phân tích tiến trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục bình dân, xóa nạn mù chữ gắn với tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam và thực tiễn giáo dục Hải Phòng qua các giai đoạn.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá các dữ liệu, chỉ số báo cáo về mạng lưới trường lớp, trung tâm học tập cộng đồng, phong trào khuyến học tại Hải Phòng.
  • Phương pháp so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa: Đối chiếu quan điểm của Hồ Chí Minh với các lý thuyết hiện đại về xã hội học tập (như lý thuyết của UNESCO, các học giả quốc tế), từ đó khái quát thành các luận điểm lý luận và giải pháp thực tiễn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Di sản trước tác của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (các khóa IX, XI, XII), các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương về giáo dục và đào tạo.
  • Các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Hội Khuyến học thành phố Hải Phòng liên quan đến việc triển khai Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này phân tích lịch sử nghiên cứu vấn đề từ góc độ quốc tế và trong nước. Về mặt quốc tế, tác giả truy xuất nguồn gốc thuật ngữ "Learning society" từ báo cáo năm 1972 của Edgarl Faure do UNESCO bảo trợ, quan điểm của Donald Schon về các tổ chức học tập, Robert M. Hutchins về biến đổi xã hội và công trình năm 2017 của Joseph E. Stiglitz cùng Bruce C. Greenwald về cách tiếp cận phát triển kinh tế qua học tập.

Về mặt trong nước, tác giả phân loại các nghiên cứu lý luận giáo dục của Phạm Tất Dong, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Minh Hạc... và các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh của Đặng Quốc Bảo, Thành Duy, Võ Văn Nam. Luận án chỉ ra rằng dù các nghiên cứu trước đã làm rõ tư tưởng giáo dục của Hồ Chí Minh và mô hình khuyến học nói chung, nhưng việc nghiên cứu liên kết giữa tư tưởng Hồ Chí Minh về xã hội học tập với thực tiễn quản lý phát triển giáo dục ở Hải Phòng vẫn chưa được thực hiện một cách đồng bộ.

Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập - Lý luận và thực tiễn

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận cốt lõi của đề tài thông qua ba nội dung lớn:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm: Luận án định nghĩa "Xã hội học tập", "Xây dựng xã hội học tập" và "Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập".
  2. Nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh:
    • Sự cần thiết: Hồ Chí Minh sớm nhận diện chính sách ngu dân của thực dân Pháp ("Làm cho dân ngu để dễ trị", "nhà tù nhiều hơn trường học") và khẳng định: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu". Do đó, diệt giặc dốt được đặt ngang hàng với diệt giặc ngoại xâm và giặc đói.
    • Mục tiêu và bản chất: Hướng tới một xã hội "ai cũng được học hành", hiện thực hóa quyền tự do học tập đã được Nguyễn Ái Quốc nêu từ bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919) và khẩu hiệu "To make Education for All" trong Báo cáo gửi Quốc tế Cộng sản (1930). Nền giáo dục mới có nhiệm vụ làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của con người, xây dựng cả mặt "Đức" và "Tài".
    • Nội dung, phương pháp và phương châm: Học tập toàn diện (chính trị, văn hóa, kỹ thuật, chuyên môn), học đi đôi với hành, gắn lý luận với thực tiễn, lấy tự học và học tập suốt đời làm cốt lõi ("Học không bao giờ cùng, càng tiến bộ càng thấy phải học thêm").
  3. Thực tiễn chỉ đạo của Hồ Chí Minh: Phân tích sự chỉ đạo của Người trong việc thành lập Nha Bình dân học vụ (tháng 9/1945), phong trào Bổ túc văn hóa, phong trào thi đua "Hai tốt" (Dạy tốt, Học tốt), và tấm gương tự học ngoại ngữ, tự nghiên cứu của chính Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Chương 3: Xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tế việc triển khai Đề án xây dựng xã hội học tập tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2013 - 2019:

  • Các nhân tố tác động: Vị trí địa kinh tế chiến lược, truyền thống hiếu học của đất Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, tác động từ sự lãnh đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và bối cảnh hội nhập quốc tế của thành phố cảng.
  • Kết quả đạt được (2013 - 2019):
    • Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2, mức độ 3 được củng cố vững chắc.
    • Mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và Trung tâm Học tập cộng đồng (TTHTCĐ) phủ khắp các xã, phường, thị trấn; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học được mở rộng.
    • Phong trào xây dựng "Gia đình học tập" (GĐHT), "Dòng họ học tập" (DHHT), "Cộng đồng học tập" (CĐHT) và "Đơn vị học tập" (ĐVHT) theo các tiêu chí của Hội Khuyến học đạt nhiều kết quả tích cực. Ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về miễn học phí toàn diện từ năm học 2020 - 2021.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân về học tập suốt đời còn mang tính hình thức, xem việc học chỉ dành cho học sinh trong nhà trường chính quy.
    • Hoạt động của một số Trung tâm Học tập cộng đồng ở cấp xã, phường còn lúng túng, nội dung học tập chưa bám sát nhu cầu chuyển đổi việc làm và lao động thực tế.
    • Nguồn lực kinh phí và cơ sở vật chất dành cho giáo dục thường xuyên, học tập người lớn còn hạn chế; cơ chế phối hợp liên ngành giữa giáo dục, lao động - thương binh và xã hội, các đoàn thể chưa đồng bộ.

Chương 4: Giải pháp xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Trên cơ sở lý luận ở Chương 2 và thực trạng ở Chương 3, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tuyên truyền sâu rộng tư tưởng Hồ Chí Minh về học tập suốt đời; làm cho các cấp ủy, chính quyền và người dân hiểu rõ học tập là quyền lợi và nghĩa vụ thường xuyên.
  2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước: Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy các cấp; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học, các ban ngành, đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập.
  3. Phát triển hệ thống giáo dục suốt đời theo hướng thực chất: Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và Trung tâm Học tập cộng đồng; mở rộng các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân.
  4. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài từ cơ sở: Nhân rộng mô hình Gia đình học tập, Dòng họ học tập, Cộng đồng học tập cấp thôn, tổ dân phố; xây dựng các quỹ khuyến học nhằm hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn.
  5. Xây dựng và thúc đẩy văn hóa học tập trong nhân dân: Khơi dậy tinh thần tự học, tự nghiên cứu trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo tấm gương Hồ Chí Minh; phát triển văn hóa đọc tại các thư viện, nhà văn hóa cơ sở.
  6. Tăng cường hợp tác quốc tế: Tiếp thu kinh nghiệm xây dựng mô hình Thành phố học tập (Learning City) của UNESCO từ các quốc gia trên thế giới, từng bước hoàn thiện các tiêu chí để đưa Hải Phòng tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu (GNLC).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án xây dựng hệ thống định nghĩa chuẩn xác về "xã hội học tập", "xây dựng xã hội học tập" và "tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập" từ góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
  • Khái quát có hệ thống các nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập, bao gồm: sự cần thiết khách quan, mục tiêu xã hội "ai cũng được học hành", nội dung giáo dục toàn diện, chủ thể tham gia, phương pháp học tập kết hợp với hành và tư tưởng tự học suốt đời.
  • Làm rõ mối liên hệ giữa tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh với các quan điểm hiện đại của quốc tế (UNESCO) về giáo dục cho mọi người (Education for All) và học tập suốt đời (Lifelong Learning).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống về thực trạng giáo dục, khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2013 - 2019 theo Đề án 89 của Chính phủ.
  • Chỉ rõ những hạn chế cụ thể trong mô hình Trung tâm Học tập cộng đồng và cơ chế quản lý giáo dục thường xuyên tại địa phương.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan quản lý giáo dục địa phương nhằm đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, hướng tới mục tiêu tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu thực tiễn trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2013 - 2019. Do tiếp cận từ chuyên ngành Hồ Chí Minh học, công trình tập trung chủ yếu vào các khía cạnh lý luận chính trị, tư tưởng và chủ trương quản lý xã hội, chưa đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật đo lường sư phạm hoặc kinh tế học giáo dục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng đánh giá kết quả xây dựng xã hội học tập tại Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2020 trở đi, đặc biệt là tác động từ chính sách miễn toàn bộ học phí của thành phố.
    2. Nghiên cứu so sánh mô hình xây dựng thành phố học tập của Hải Phòng với các địa phương khác trong nước và các thành phố thành viên trong Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lý luận chính trị, Quản lý giáo dục và Giáo dục học.
    • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, Ban Tuyên giáo các cấp, Hội Khuyến học và Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Hải Phòng và các tỉnh, thành phố khác.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với giáo dục đại chúng và xã hội học tập tại Chương 2.
    • Hệ thống dữ liệu tổng kết thực tiễn phong trào khuyến học, trung tâm học tập cộng đồng tại Chương 3.
    • Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với mục tiêu thành phố học tập quốc tế tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập" như thế nào?

Luận án xác định tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng xã hội học tập là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc của Hồ Chí Minh về sự cần thiết xây dựng xã hội học tập, về nội dung, chủ thể, mô hình và những phương pháp tiến hành xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam nhằm đạt tới mục tiêu xây dựng một xã hội "ai cũng được học hành".

2. Sự cần thiết xây dựng xã hội học tập trong tư tưởng Hồ Chí Minh xuất phát từ cơ sở thực tiễn nào?

Theo phân tích trong luận án, tư tưởng này xuất phát từ việc Hồ Chí Minh nhận diện sâu sắc hậu quả của chính sách ngu dân dưới ách thống trị của thực dân Pháp (khiến 95% dân số Việt Nam mù chữ trước năm 1945). Người chỉ rõ "một dân tộc dốt là một dân tộc yếu", coi dốt nát là một thứ giặc nội xâm liên minh với giặc đói và giặc ngoại xâm. Muốn giữ vững độc lập, bảo vệ chính quyền cách mạng và xây dựng đất nước thì toàn dân bắt buộc phải học tập để mở mang dân trí.

3. Khẩu hiệu quốc tế nào của UNESCO được luận án chỉ ra là có sự tương đồng với tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1930?

Luận án chỉ rõ vào ngày 18/2/1930, trong Báo cáo gửi Quốc tế Cộng sản viết bằng tiếng Anh trình bày đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã sử dụng khẩu hiệu "To make Education for All". Đến năm 1990 (60 năm sau), Hội nghị Giáo dục thế giới họp tại Jomtien (Thái Lan) do UNESCO tổ chức đã chính thức đưa ra khẩu hiệu "Education for All" (EFA) làm đường lối giáo dục chung toàn cầu.

4. Giai đoạn thời gian và phạm vi không gian khảo sát thực trạng của luận án được giới hạn ra sao?

Thực trạng xây dựng xã hội học tập trong luận án được khảo sát trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2019, tương ứng với quá trình địa phương này thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020" theo Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tại Chương 4, gồm: (1) Tuyên truyền nâng cao nhận thức; (2) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của chính quyền; (3) Phát triển hệ thống giáo dục suốt đời thực chất; (4) Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài từ cơ sở; (5) Xây dựng văn hóa học tập trong nhân dân; (6) Mở rộng hợp tác quốc tế để tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xây dựng xã hội học tập ở Hải Phòng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" của tác giả Trương Thị Như là công trình khoa học thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học, đã hệ thống hóa một cách toàn diện các luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về sự nghiệp giáo dục toàn dân và học tập suốt đời. Công trình phân tích sâu sắc mối liên hệ giữa tư tưởng Hồ Chí Minh với xu thế phát triển xã hội học tập trên thế giới, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng triển khai Đề án xây dựng xã hội học tập tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2019. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án vừa đảm bảo tính kế thừa di sản tư tưởng của Người, vừa bám sát thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cảng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và hoạch định chính sách giáo dục tại địa phương.