Chương I: Cơ sở lý thuyết về việc xây dựng website thương mại điện tử. Chương này trình bày tổng quan về website TMĐT, giới thiệu sơ lược về các ngôn ngữ và công cụ sử dụng để xây dựng hệ thống như C#, CSS, HTML,. và tổng quan về phân tích và thiết kế hướng đối tượng. Chương II: Khảo sát phân tích thiết kế website.
Chương này trình bày tổng quan về cửa hàng WatchStore, kết quả phân tích hoạt động quản lý, thiết kế website bán hàng trực tuyến cho cửa hàng WatchStore. Chương III: Triển khai và đánh giá phần mềm Chương này trình bày chi tiết về quá trình triển khai website bán hàng trực tuyến cho cửa hàng WatchStore và đánh giá sơ bộ về phần mềm. Phần III: Tổng kết Đánh giá kết quả và đưa ra hướng phát triển của đề tài. 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
guyễn Minh Đức PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰ G WEBSITE THƯƠ G MẠI ĐIỆ TỬ 1. Tổng quan về Website thương mại điện tử 1. Khái niệm về thương mại điện tử TMĐT là cầu nối thông minh và công cụ giao tiếp giúp trao đổi giữa người mua và người bán mọi lúc mọi nơi. N hờ vậy mà việc mua sắm và trao đổi hàng hóa tăng trưởng rất nhanh.
Con người càng ngày càng muốn mua sắm bởi họ có thể tham khảo và đặt hàng ngay tại nhà. Ưu điểm và hạn chế của thương mại điện tử Ưu điểm của TMĐT: - Cung cấp cho người bán một phạm vi toàn cầu, xóa bỏ rào cản về địa lý. - Không có giới hạn thời gian, khách hàng có thể mua sắm 24/7 hoạt động mọi lúc, nó không có giờ làm việc như cửa hàng. - Dễ dàng hơn trong việc phát triển các chiến lược tiếp thị theo lô, phiếu giảm giá và chiết khấu.
- Khách hàng có thể lựa chọn nhiều loại sản phNm, dễ dàng so sánh và chọn được những lựa chọn phù hợp nhất giúp người kinh doanh giảm thiểu được các hoạt động không cần thiết làm mất thời gian. - Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí, có thể dễ dàng tìm kiếm những thông tin cần thiết mà không phải đi đâu hoặc đợi chờ lâu. Hạn chế của TMĐT: - Cạnh tranh ngày càng tăng. - Phụ thuộc đơn vị vận chuyển.
16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Minh Đức - Có người tiêu dùng thích xem sản phNm trước khi mua và nghi ngờ. - Trung thành với một khách hàng là khá khó khăn do sự cạnh tranh rộng rãi. - Có nguy cơ xảy ra các cuộc tấn công lừa đảo (đánh cắp khóa và mật khNu) và các hành vi độc hại.
- Hạn chế lớn nhất của thương mại điện tử là vấn đề bảo mật (an ninh mạng), một số người tiêu dùng vẫn còn cảnh giác với việc cung cấp thông tin cá nhân, đặc biệt là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ cho các trang trực tuyến. - Khách hàng đặt chấm hỏi về chất lượng sản phNm. Các loại hình giao dịch thương mại điện tử Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý. Từ đó ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất.
- B2B: Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, là thực hiện giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng. - B2C: Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng. - C2C: N gười tiêu dùng tới người tiêu dùng - hoạt động như các trang trao đổi, mua bán, đấu giá qua Internet, trong đó người dùng bán hàng hóa cho nhau. - C2B: N gười tiêu dùng đến doanh nghiệp - là khi người tiêu dùng bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho các doanh nghiệp.
Khi người tiêu dùng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, đó là thương mại C2B. - B2G: Doanh nghiệp đến chính phủ - là khi một công ty tư nhân trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ với một cơ quan, thường sẽ dưới dạng hợp đồng kinh doanh với một tổ chức để thực hiện một dịch vụ được ủy quyền. 17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Minh Đức 1.
Website Thương mại điện tử Theo khoản 8 Điều 3 N ghị định 52/2013/N Đ-CP của Chính phủ: “Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.” Hiểu một cách đơn giản, các website được thiết lập và vận hành, có thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến thương mại như: giao dịch bán hàng, giới thiệu/trưng bày sản phNm, giới thiệu dịch vụ/công ty, quảng cáo, giao dịch hợp đồng đều là hình thức website thương mại điện tử. Khi doanh nghiệp sở hữu một website thương mại điện tử, doanh nghiệp sẽ có thể có được những lợi ích sau: - Website thương mại điện tử với lợi thế không bị giới hạn về mặt thời gian và không gian như hình thức bán hàng truyền thống. - Tiết kiệm chi phí vì không cần bỏ ra một khoản tiền lớn để thuê mặt bằng, đào tạo đội ngũ nhân viên. - Gia tăng khả năng tương tác với khách hàng, bất cứ lúc nào khách hàng cần tư vấn thì đội ngũ chăm sóc khách hàng sẽ tư vấn kịp thời, không để khách hàng phải chờ đợi lâu.
- N âng cao tính cạnh tranh với đối thủ và quảng bá thương hiệu trên thị trường. Bên cạnh đó, website TMĐT cũng tồn tại một số hạn chế sau: - Khi mua sắm trong một cửa hàng trực tuyến, người tiêu dùng không thể cảm nhận, chạm vào hoặc dùng thử sản phNm muốn mua. - Vấn đề thời gian khi vận chuyển hàng hóa khi mua sản phNm có thể quá dài so với thời gian mà khách hàng mong muốn. - Khách hàng có thể mua hàng ở website khác sau khi nghiên cứu và so sánh giá cả, sản phNm.
18 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Minh Đức 1. Thực trạng bán hàng trực tuyến tại Việt am N hững năm gần đây, bán hàng qua mạng ở Việt N am đã có những sự phát triển, sự quan tâm đến hình thức mua bán này của người tiêu dùng ngày càng một lớn hơn. Dưới tác động to lớn của dịch bệnh COVID-19, xu hướng mua sắm trực tuyến trên các kênh bán lẻ thậm chí còn trở thành hành vi “bắt buộc” cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Dựa theo số liệu của Sapo, Covid-19 đã giúp cho tốc độ số hóa được đNy nhanh hơn. N gười Việt N am cũng đang dần quen hơn với việc sử dụng Internet. Không chỉ dừng lại ở việc giải trí, Internet còn được sử dụng để di chuyển, ăn uống, kinh doanh, làm việc. N hờ đó đã có những thay đổi tích cực khi áp dụng mô hình TMĐT, giúp cho doanh thu tăng trưởng hơn so với các năm trước.
Cụ thể hơn, doanh thu “nhóm ngành kinh doanh trên sàn TMĐT” chiếm tới 15.08% cao nhất trong tất cả các nhóm (Hình 1). Điều đó cho thấy rằng doanh thu tăng trưởng sẽ còn tăng trưởng hơn. Mức độ ảnh hưởng của dịch COVID19 theo nhóm ngành Gguồn: sapo.vn/ Cụ thể theo số liệu của báo đầu tư, TMĐT Việt N am vẫn giữ tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 16.4 tỷ USD, doanh thu đạt 13,7 tỷ USD vào năm 2021; tỷ trọng doanh thu 19 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Minh Đức bán lẻ thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả nước đạt 7% ( Hình 1.
Doanh thu TMDT B2C Việt N am năm 2018-2023(tỷ USD) Gguồn: baodautu.vn Qua những số liệu trên cho thấy hoạt động bán hàng trực tuyến ở Việt N am đã có những tiến bộ vượt bậc, cung cấp nhiều mặt hàng đa dạng cùng các hình thức thanh toán linh hoạt, phong phú, giúp người tiêu dùng có thể mua sắm trực tuyến một cách nhanh chóng, tiện lợi. N hiều doanh nghiệp đã tập trung đầu tư chuyên sâu vào các website bán hàng trực tuyến của mình, để dùng làm công cụ phục vụ tốt nhất cho việc tiếp thị, quảng bá sản phNm. Mô hình phát triển và ngôn ngữ xây dựng hệ thống website 1. ET MVC Mẫu kiến trúc Model – View – Controller được sử dụng và chia thành ba thành phần chính: model, view và controller.
N ền tảng ASP.N ET MVC giúp cho chúng ta có thể tạo được các ứng dụng web áp dụng mô hình MVC thay vì tạo ứng dụng theo mẫu ASP.N ET Web Forsm. N ền tảng ASP.N ET MVC có đặc điểm nổi bật là nhẹ, dễ kiểm thử phần giao, tích hợp các tính năng có sẵn của ASP. N ền tảng ASP.N ET MVC 20 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Minh Đức được định nghĩa trong namespace System.Mvc và là một phần của name space System.
N hững lợi ích khi sử dụng ASP.N ET MVC: Dễ dàng quản lý ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành ba thành phần model, view, controller. N ó không sử dụng view state hoặc server-based form. Sử dụng mẫu Front Controller. N hờ đó bạn có thể thiết kế một hạ tầng quản lý định tuyến.
Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử. Hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng. Mô hình MVC 1. Khái niệm và cấu trúc mô hình MVC Mô hình MVC (Model-View-Controller) là tên một mẫu phát triển ứng dụng, phương pháp này chia nhỏ một ứng dụng thành 3 phần để cài đặt, mỗi thành phần đóng một vai trò khác nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, đó là Model, View và Controller (Hình 1.
21 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. guyễn Minh Đức Hình 1. Thành phần trong mô hình MVC Gguồn: vietnix.vn Mô hình MVC như (hình 1.3) gồm 3 thành phần chính sau: • Model: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng. • View: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI).
• Controller: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng, làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng.