Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Tiền Lương Dựa Trên Phương Pháp Lập Trình Hướng Đối Tượng

Tài liệu nghiên cứu Xây dựng phần mềm quản lý tiền lương dựa trên phương pháp lập trình hướng đối tượng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Nam

Chuyên ngành

Công Nghệ - Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Lịch sử nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Cấu trúc đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

1.1. Tìm hiểu về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng

1.1.1. Ý tưởng

1.1.2. Cách tiếp cận hướng đối tượng

1.1.3. Cách tiếp cận hướng chức năng

1.1.4. Ưu điểm chính của mô hình hướng đối tượng

1.1.5. Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm hướng đối tượng

1.1.5.1. Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis – OOA)
1.1.5.2. Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design – OOD)
1.1.5.3. Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming – OOP)

1.1.6. Những vấn đề đặt ra trong phân tích thiết kế hướng đối tượng

1.1.7. Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML

1.1.7.1. Lập mô hình nghiệp vụ
1.1.7.2. Xác định yêu cầu của hệ thống
1.1.7.3. Phân tích
1.1.7.3.1. Phân tích kiến trúc
1.1.7.3.2. Phân tích một ca sử dụng
1.1.7.3.3. Phân tích một lớp
1.1.7.3.4. Phân tích một gói

1.2. Các mô hình trong thiết kế hướng đối tượng với UML

1.2.1. Mô hình thác nước

1.2.2. Mô hình thăm dò

1.2.3. Tạo nguyên mẫu

1.2.4. Mô hình các hướng nhìn trong phần mềm hướng đối tượng

1.2.5. Giới thiệu công cụ Rational Rose

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. Định nghĩa bài toán

2.2. Các chức năng cơ bản của hệ thống

2.3. Yêu cầu phi chức năng của hệ thống

2.4. Biểu đồ Use Case

2.4.1. Xác định Use Case

2.4.2. Đặc tả Use Case

2.4.3. Xây dựng biểu đồ Use Case

2.4.4. Biểu đồ phân rã chức năng “Cập nhật Hồ Sơ Nhân Viên”

2.4.5. Biểu đồ phân rã chức năng “Quản Lý Lương”

2.5. Phân tích hệ thống

2.5.1. Phân tích gói ca sử dụng quản lý hồ sơ nhân viên

2.5.1.1. Ca sử dụng “Thêm hồ sơ”
2.5.1.2. Ca sử dụng “Tìm kiếm hồ sơ”
2.5.1.3. Ca sử dụng “Chỉnh Sửa hồ sơ”
2.5.1.4. Ca sử dụng “Xóa hồ sơ”
2.5.1.5. Ca sử dụng “In hồ sơ”

2.5.2. Phân tích gói ca sử dụng quản lý lương

2.5.2.1. Biểu đồ tuần tự
2.5.2.2. Phân tích gói ca sử dụng Thanh toán lương
2.5.2.2.1. Biểu đồ tuần tự
2.5.2.3. Phân tích gói ca sử dụng Thống kê
2.5.2.3.1. Biểu đồ tuần tự

2.6. Thiết kế gói ca sử dụng quản lý hồ sơ nhân viên

2.7. Thiết kế gói ca sử dụng quản lý lương

2.7.1. Biểu đồ trạng thái

2.7.2. Lớp Hồ Sơ Nhân Viên

2.7.2.1. Chức năng thêm nhân viên
2.7.2.2. Chức năng chỉnh sửa thông tin nhân viên
2.7.2.3. Chức năng Xóa thông tin nhân viên

2.7.3. Lớp “Lương nhân viên”

4. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ THIẾT KẾ DEMO CHƯƠNG TRÌNH

3.1. Mô hình cơ sở dữ liệu

3.2. Mô hình quan hệ

3.3. Cài đặt chương trình

3.3.1. Cửa sổ đăng nhập

3.3.2. Giao diện chính

3.3.3. Giao diện cập nhật hồ sơ cán bộ nhân viên

3.3.4. Giao diện quản lý chức vụ

3.3.5. Giao diện quản lý phòng ban

3.3.6. Giao diện cập nhật bảng lương nhân viên

3.3.7. Cửa sổ tính lương nhân viên

3.3.8. Giao diện thống kê nhân viên

3.3.9. Giao diện thống kê tiền lương

3.3.10. Giao diện tìm kiếm nhân viên

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phần Mềm Quản Lý Tiền Lương Hướng Đối Tượng

Ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Hệ thống tin học phát triển nhanh chóng, trở nên phức tạp. Việc phát triển phần mềm ngày càng phức tạp về quy mô, phạm vi ứng dụng và nội dung. Vì thế, giảm độ phức tạp là vấn đề cấp thiết. Hiện nay có hai cách tiếp cận: hướng chức năng (truyền thống) và hướng đối tượng. Phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng chứng tỏ ưu thế khi lập trình các hệ thống phức tạp, mang lại thành quả to lớn. Nó tạo ra phần mềm thương mại chất lượng cao, tin cậy, dễ mở rộng, dễ sử dụng lại, chạy trơn tru và phù hợp với yêu cầu người dùng. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thu Hương (2015), “phát triển phần mềm hướng đối tượng mang lại một phần mềm thương mại có chất lượng cao với độ tin cậy cao, dễ mở rộng và dễ sử dụng lại”. Vì vậy, xây dựng phần mềm quản lý tiền lương dựa trên phương pháp lập trình hướng đối tượng là lựa chọn tối ưu. Trong quá trình thực hiện, chắc chắn sẽ có những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp từ mọi người.

1.1. Tiếp Cận Hướng Đối Tượng Giải Pháp Phần Mềm Hiện Đại

Tiếp cận hướng đối tượng là chìa khóa để phát triển các hệ thống phần mềm phức tạp. Nó tập trung vào việc mô hình hóa các đối tượng trong thế giới thực và tương tác giữa chúng. Điều này giúp cho phần mềm dễ hiểu, dễ bảo trì và dễ mở rộng. Cách tiếp cận này chia ứng dụng thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau. Sau đó ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp các đối tượng đó lại với nhau. Hãy nghĩ đến trò chơi xây lâu đài bằng các mẫu gỗ. Bước đầu tiên là tạo hay mua một vài loại mẫu gỗ căn bản, từ đó tạo nên các khối xây dựng căn bản của mình. Một khi đã có các khối xây dựng đó, bạn có thể chắp ráp chúng lại với nhau để tạo lâu đài.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Mô Hình Hướng Đối Tượng Trong Quản Lý

Mô hình hướng đối tượng mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Nó cho phép tái sử dụng code, giảm thiểu lỗi và tăng tốc độ phát triển phần mềm. Đồng thời, nó cũng giúp cho việc bảo trì và nâng cấp phần mềm trở nên dễ dàng hơn. Theo Đoàn Văn Ban (2004), “đối tượng là cơ sở để kết hợp các đơn thể có thể sử dụng lại thành hệ thống lớn hơn, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao nhờ tương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo”. Nguyên lý bao gói, che dấu thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng những hệ thống thông tin an toàn,việc sửa đổi một đối tượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.

II. Thách Thức và Vấn Đề Khi Xây Dựng Phần Mềm Tiền Lương

Xây dựng phần mềm quản lý tiền lương hướng đối tượng không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Có nhiều thách thức và vấn đề cần phải giải quyết, từ việc xác định yêu cầu của người dùng đến việc thiết kế cơ sở dữ liệu và lập trình ứng dụng. Việc tích hợp các quy tắc, chính sách và luật lệ về tiền lương cũng là một thách thức lớn. Bên cạnh đó, cần đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho dữ liệu tiền lương. Theo Đặng Văn Đức (2002), “đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống như một tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ở mức cao hơn”.Để thực hiện được điều này, người ta phải sử dụng hệ thống mô hình các đối tượng với các đặc trưng cơ bản sau: - Tính trừu tượng hóa cao - Tính bao gói thông tin.

2.1. Yêu Cầu Nghiệp Vụ Phức Tạp Trong Quản Lý Tiền Lương

Quản lý tiền lương liên quan đến nhiều yêu cầu nghiệp vụ phức tạp. Cần phải tính toán lương, thuế, bảo hiểm và các khoản khấu trừ khác. Đồng thời, cần phải theo dõi ngày công, giờ làm thêm và các yếu tố khác ảnh hưởng đến lương. Các quy trình tính lương cũng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình công việc và vị trí của nhân viên.

2.2. Đảm Bảo Tính Chính Xác và Bảo Mật Dữ Liệu Tiền Lương

Tính chính xác và bảo mật là hai yếu tố quan trọng hàng đầu trong quản lý tiền lương. Sai sót trong tính toán lương có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Dữ liệu tiền lương cũng là một mục tiêu hấp dẫn đối với tội phạm mạng. Vì vậy, cần phải có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu tiền lương khỏi bị truy cập trái phép.

III. Phương Pháp Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng Với UML

Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML là một công cụ mạnh mẽ để xây dựng phần mềm quản lý tiền lương. UML cung cấp các biểu đồ và ký hiệu để mô tả các đối tượng, mối quan hệ và hành vi của hệ thống. Điều này giúp cho các nhà phát triển hiểu rõ hơn về hệ thống và xây dựng phần mềm một cách hiệu quả hơn. Theo Trần Thị Thu Hương (2015), UML giúp chúng ta xây dựng được các mô hình đối tượng có được bốn đặc trưng sau: - Tính trừu tượng hóa cao - Tính bao gói thông tin - Tính modul hóa - Tính kế thừa.

3.1. Biểu Đồ Use Case Xác Định Chức Năng Phần Mềm Tiền Lương

Biểu đồ Use Case giúp xác định các chức năng chính của phần mềm quản lý tiền lương. Nó mô tả các tác nhân (ví dụ: nhân viên, quản lý) và các ca sử dụng (ví dụ: tính lương, thanh toán lương, báo cáo). Từ đó, có thể hiểu rõ hơn về cách người dùng tương tác với hệ thống và đảm bảo rằng phần mềm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của họ.

3.2. Biểu Đồ Lớp Mô Tả Cấu Trúc Dữ Liệu Phần Mềm Quản Lý Lương

Biểu đồ lớp mô tả cấu trúc dữ liệu của phần mềm quản lý tiền lương. Nó xác định các lớp (ví dụ: nhân viên, lương, phòng ban) và các thuộc tính (ví dụ: tên, địa chỉ, mức lương). Nó cũng mô tả các mối quan hệ giữa các lớp (ví dụ: một nhân viên thuộc một phòng ban). Biểu đồ lớp giúp cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu và lập trình ứng dụng trở nên dễ dàng hơn.

3.3. Biểu Đồ Tuần Tự Diễn Giải Quy Trình Xử Lý Tiền Lương Chi Tiết

Biểu đồ tuần tự mô tả quy trình xử lý tiền lương chi tiết. Nó cho thấy các đối tượng tương tác với nhau như thế nào để thực hiện một ca sử dụng cụ thể (ví dụ: tính lương). Nó cũng cho thấy thứ tự các bước thực hiện và các thông điệp được trao đổi giữa các đối tượng. Biểu đồ tuần tự giúp cho việc hiểu rõ hơn về logic của hệ thống và đảm bảo rằng phần mềm hoạt động đúng như mong muốn.

IV. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu và Thiết Kế Giao Diện Phần Mềm

Cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong phần mềm quản lý tiền lương hướng đối tượng. Nó lưu trữ tất cả các thông tin liên quan đến nhân viên, lương và các khoản khấu trừ. Giao diện người dùng cũng rất quan trọng, cần được thiết kế thân thiện và dễ sử dụng để giúp người dùng thao tác dễ dàng với phần mềm. Theo Trần Thị Thu Hương (2015), khi xây dựng cơ sở dữ liệu cần phải: “Mô hình cơ sở dữ liệu. Mô hình quan hệ. Cài đặt chương trình”.

4.1. Thiết Kế Mô Hình Quan Hệ Cho Cơ Sở Dữ Liệu Tiền Lương

Mô hình quan hệ là một cách phổ biến để thiết kế cơ sở dữ liệu. Nó sử dụng các bảng để lưu trữ dữ liệu và các khóa để liên kết các bảng với nhau. Khi thiết kế mô hình quan hệ cho cơ sở dữ liệu tiền lương, cần phải xác định các bảng cần thiết (ví dụ: nhân viên, lương, phòng ban) và các mối quan hệ giữa chúng.

4.2. Phát Triển Giao Diện Người Dùng Thân Thiện và Dễ Sử Dụng

Giao diện người dùng cần được thiết kế thân thiện và dễ sử dụng để giúp người dùng thao tác dễ dàng với phần mềm. Cần phải sử dụng các biểu tượng, menu và hộp thoại rõ ràng và dễ hiểu. Đồng thời, cần phải cung cấp các hướng dẫn và trợ giúp để giúp người dùng sử dụng phần mềm một cách hiệu quả.

V. Ứng Dụng Thực Tế Phần Mềm Quản Lý Lương Cho UBND Xã

Phần mềm quản lý tiền lương hướng đối tượng có thể được ứng dụng vào thực tế tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Ví dụ, có thể xây dựng phần mềm quản lý lương cho UBND xã để giúp cán bộ quản lý lương hiệu quả hơn. Phần mềm này có thể giúp tự động tính lương, tạo báo cáo và quản lý thông tin nhân viên. Đề tài của Trần Thị Thu Hương (2015) đã “Xây dựng được mô hình cơ bản việc quản lý tiền lương tại cơ quan UBND xã Tam Thăng”.

5.1. Tự Động Hóa Quy Trình Tính Lương và Tạo Báo Cáo

Phần mềm có thể tự động tính lương dựa trên các thông tin về ngày công, giờ làm thêm và các khoản khấu trừ. Nó cũng có thể tự động tạo báo cáo về tình hình chi trả lương và các khoản thuế, bảo hiểm. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho cán bộ quản lý.

5.2. Quản Lý Thông Tin Nhân Viên Tập Trung và Hiệu Quả

Phần mềm có thể giúp quản lý thông tin nhân viên tập trung và hiệu quả. Có thể dễ dàng tìm kiếm, cập nhật và xóa thông tin nhân viên. Điều này giúp cho việc quản lý nhân sự trở nên dễ dàng hơn.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Phần Mềm Tiền Lương

Xây dựng phần mềm quản lý tiền lương hướng đối tượng là một giải pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề trong quản lý lương. Phương pháp này giúp cho phần mềm dễ hiểu, dễ bảo trì và dễ mở rộng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các tính năng mới cho phần mềm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng. Theo Trần Thị Thu Hương (2015), “Do kiến thức và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm bài. Vì vậy, rất mong nhận được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và đánh giá nhận xét của ban giám khảo”.

6.1. Tích Hợp Các Công Nghệ Mới Vào Phần Mềm Quản Lý Lương

Cần tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) vào phần mềm quản lý lương. AI có thể giúp tự động phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định thông minh về lương thưởng. Machine Learning có thể giúp dự đoán nhu cầu nhân sự và tối ưu hóa quy trình quản lý lương.

6.2. Phát Triển Phần Mềm Quản Lý Lương Trên Nền Tảng Di Động

Cần phát triển phần mềm quản lý lương trên nền tảng di động để giúp người dùng có thể truy cập và quản lý thông tin lương mọi lúc, mọi nơi. Phần mềm di động cần được thiết kế đơn giản và dễ sử dụng để phù hợp với các thiết bị di động.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 1. Tìm hiểu về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 1. Ý tưởng Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau. Mỗi đối tượng bao hàm trong nó cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin.

Ví dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể lắp chúng lại với nhau để tạo ra ứng dụng của mình. Cách tiếp cận hướng đối tượng Đểthựchiệnmột dự án phát triển phần mềm thì vấn đề quan trọng đầu tiên chắc sẽ là phải chọn cho được một cách thực hiện thích hợp dựa trên những yếu tố nêu trên. Có 2 cách tiếp cận cơ bản để phát triển phần mềm: cách tiếp cận hướng chức năng và cách tiếp cận hướng đối tượng. Cách tiếp cận hướng chức năng Đây là lối tiếp cận truyền thống của ngành công nghệ phần mềm.

Theo lối tiếp cận này, chúng ta quan tâm chủ yếu tới những thông tin mà hệ thống sẽ giữ gìn. Chúng ta hỏi người dùng xem họ sẽ cần những thông tin nào, rồi chúng ta thiết kế ngân hàng dữ liệu để chứa những thông tin đó, cung cấp Forms để nhập thông tin và in báo cáo để trình bày các thông tin. Nói một cách khác, chúng ta tập trung vào thông tin và không mấy để ý đến những gì có thể xảy ra với những hệ thống đó và cách hoạt động (ứng xử) của hệ thống là ra sao. Đây là lối tiệm cận xoay quanh dữ liệu và đã được áp dụng để tạo nên hàng ngàn hệ thống trong suốt nhiều năm trời.

Lối tiếp cận xoay quanh dữ liệu là phương pháp tốt cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu và nắm bắt thông tin, nhưng nếu áp dụng cho việc thiết kế ứng dụng lại có thể khiến phát sinh nhiều khó khăn. Một trong những thách thức lớn là yêu cầu đối với các hệ thống thường xuyên thay đổi. Một hệ thống xoay quanh dữ liệu có thể dể dàng xử lý việc thay đổi ngân hàng dữ liệu, nhưng lại khó thực thi những thay đổi trong nguyên tắc nghiệp vụ hay cách hoạt động của hệ thống. Nguyễn Thị Thu Thương - CT13CTT02 Trang3 Phương pháp hướng đối tượng đã được phát triển để trả lời cho vấn đề đó.

Với lối tiếp cận hướng đối tượng, chúng ta tập trung vào cả haimặt của vấn đề: thông tin vàcách hoạt động. Cách tiếp cận hướng đối tượng Hướngđối tượng là thuật ngữ thông dụng hiện thời của ngành công nghiệp phần mềm. Các công ty đang nhanh chóng tìm cách áp dụng và tích hợp công nghệ mới này vào các ứng dụng của họ. Thật sự là đa phần các ứng dụng hiện thời đều mang tính hướng đối tượng.

Nhưng hướng đối tượng có nghĩa là gì? Lối tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với lối tiếp cận này, chúng ta chia ứng dụng thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau. Sau đó ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp các đối tượng đó lại với nhau. Hãy nghĩ đến trò chơi xây lâu đài bằng các mẫu gỗ.

Bước đầu tiên là tạo hay mua một vài loại mẫu gỗ căn bản, từ đó tạo nên các khối xây dựng căn bản của mình. Một khi đã có các khối xây dựng đó, bạn có thể chắp ráp chúng lại với nhau để tạo lâu đài. Tương tự như vậy một khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính, bạn có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình. Xin lấy một ví dụ đơn giản: vấn đề rút tiền mặt tại nhà băng.

Các “mẫu gỗ“ thành phần ở đây sẽ là ánh xạ của các đối tượng ngoài đời thực như tài khoản, nhân viên, khách hàng, …Và ứng dụng sẽ được sẽ được nhận diện cũng như giải đáp xoay quanh các đối tượng đó. Ưu điểm chính của mô hình hướng đối tượng  Đối tượng là cơ sở để kết hợp các đơn thể có thể sử dụng lại thành hệ thống lớn hơn, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao nhờ tương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo.  Qui ước truyền thông điệp giữa các đối tượng đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đối tượng thành phần bên trong hệ thống và những hệ thống bên ngoài trở nên dễ dàng hơn. Điều đó giúp cho việc phân chia những dự án lớn, phức tạp để phân tích, thiết kế theo cách chia nhỏ bài toán thành các lớp đối tượng hoàn toàn tương ứng với quan điểm hướng tới lời giải phù hợp với thế giới thực một cách tự nhiên.

Nguyễn Thị Thu Thương - CT13CTT02 Trang4  Nguyên lý bao gói, che dấu thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng những hệ thống thông tin an toàn,việc sửa đổi một đối tượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.  Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng tới lời giải của thế giới thực.  Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phép xác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có.  Xây dựng hệ thống thành các thành phần khác nhau.

Mỗi thành phần được xây dựng độc lập và sau đó ghép chúng lại với nhau đảm bảo có được đầy đủ các thông tin giao dịch.  Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch rõ ràng, là kết quả của sự bao gói thông tin và sự kết hợp giữa các đối tượng thông qua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống.  Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển, thiết kế và cài đặt trong quá trình phát triển phần mềm trong một giai đoạn ngắn.  Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của người dùng/ khách hàng, nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực, chuyên gia kỹ thuật,.

nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ với nhau được dễ dàng hơn.  Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần( đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó, nên khả năng tái sử dụng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm.  Xóa bỏ được hố ngăn cách giữa các pha phân tích, thiết kế và cài đặt trong quá trình xây dựng phần mềm.  Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trong phát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, có khả năng thích ứng và bền vững.

Nguyễn Thị Thu Thương - CT13CTT02 Trang5 1. Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm hướng đối tượng 1. Phân tích hướng đối tượng(Object Oriented Analynis – OOA) Là giai đoạn phát triển của một mô hình chính xác và xúc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thiết kế hướng đối tượng(Object Oriented Design – OOD) Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập đối tượng cộng tác với nhau, mỗi đối tượng trong đó là một lớp.

Các lớp là thành viên tạo thành một cây cấu trúc với mối quan hệ thừa kế hay tương tác bằng thông báo. Lập trình hướng đối tượng(Object Oriented Programming – OOP) Giai đoạn xây dựng phần mềm có thể được thực hiện kỹ thuật lập trình hướng đối tượng. Đó là phương pháp thực hiện việc chuyển các thiết kế hướng đối tượng thành chương trình bằng việc sử dụng ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng có thể chạy được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiều vòng quay của nhiều bước thử nghiệm khác nhau. Những vấn đề đặt ra trong phân tích thiết kế hướng đối tượng Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống như một tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ở mức cao hơn.

Để thực hiện được điều này, người ta phải sử dụng hệ thống mô hình các đối tượng với các đặc trưng cơ bản sau: - Tính trừu tượng hóa cao - Tính bao gói thông tin - Tính modul hóa - Tính kế thừa Ngày nay, UML là một công cụ được thiết kế có tất cả những tính chất và điều kiện giúp chúng ta xây dựng được các mô hình đối tượng có được bốn đặc trưng trên. Quá trình phát triển gồm nhiều bước lặp, mà mỗi bước lặp bao gồm: Xác định yêu cầu của hệ thống, phân tích, thiết kế, triển khai và kiểm thử. Nguyễn Thị Thu Thương - CT13CTT02 Trang6 1. Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML Phân tích thiết kế một hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng sử dụng công cụ UML bao gồm các giai đoạn sau: 1.

Lập mô hình nghiệp vụ Để có thể nắm bắt được yêu cầu hệ thống, trước hết ta phải hiểu và nắm được hệ thống nghiệp vụ. Việc mô tả các yêu cầu của hệ thống nghiệp vụ đủ tốt là rất cần thiết, để ta hiểu đúng và đầy đủ về hệ thống mà ta cần tin học hóa về mặt nghiệp vụ. Muốn vậy, trước hết phải xác định chức năng, phạm vi hệ thống thực hiện và chỉ ra mối quan hệ của chúng với môi trường. Tiếp theo tìm các ca sử dụng nghiệp vụ từ các chức năng của hệ thống mà qua đó con người và các hệ thống khách sử dụng chúng.

Xác định yêu cầu của hệ thống Nhiệm vụ chính trong xác định yêu cầu là phát triển một mô hình của hệ thống cần xây dựng bằng cách dùng các ca sử dụng. Để mô tả các yêu cầu nghiệp vụ dưới góc độ phát triển phần mềm cần tìm các tác nhân và các ca sử dụng để chuẩn bị một phiên bản đầu tiên của mô hình ca sử dụng. Phân tích Nhiệm vụ chính là cần phân tích ca sử dụng bằng cách tìm ra cách tổ chức các thành phần bên trong của hệ thống để thực hiện mỗi ca sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Tiền Lương Hướng Đối Tượng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển phần mềm quản lý tiền lương với phương pháp hướng đối tượng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và triển khai phần mềm, mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà phần mềm này mang lại, như tăng cường hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý tài chính và kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi cung cấp thông tin về kiểm toán tài chính, hoặc tài liệu Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu hà nội trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chi phí sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực quản lý tài chính.