Chương 1: Cơ sở lý thuyết của dé tai Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống Chương 3: Demo chương trình PHAN 2. NOI DUNG NGHIEN CUU CHUGNG 1: CO SO LY THUYET CUA DE TAI 1. Ngôn ngữ lập trình C# 1. Giới thiệu về ngôn ngữ C# C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao.
C# hố trợ lập trình có cấu trúc, huéng déi trong, huéng thanh phan (component oriented). Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn. Microsoft thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn. Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java.
Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này. Những mục đích này được được tóm tắt như sau: « C# là ngôn ngữ đơn giản * C# là ngôn ngữ hiện đại « C# làngôn ngữ hướng đối trợng « C# làngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo « C# là ngôn ngữ có ít từ khóa « C# là ngôn ngữ hướng module « — C# sẽtrở nên phổ biến C# được thiết kế dùng cho nền .NET framework, một công nghệ mới và đây triển vọng trong việc phát triển các ứng dụng hệ thống và mạng internet. Các kiểu dữ liệu định săn trong C# C# có nhiều kiểu dữ liệu định sẵn, mỗi kiểu có một kích thước cố định được liệt kê trong bản sau: Kiéu |Kích | Kiéu Mô tả-giá trị thước |.Net byte 1 Byte Không đấu (0.255) char 1 Char Mã ký thự Unicode bool 1 Boolean | true hay false sbyte |1 Sbyte Có dấu (-128. 127) short |2 Intl6 Có dâu (-32768.
32767) ushort |2 Uinl6 | Khéng dau (0. 65535) Int 4 Int32 Có dấu (-2147483647. 2147483647) uint 4 Uint32 | Khéng dau (0. 4294967295) float 4 Single Số thực ( £1.4*1038) double |8 Double | Số thực +5.7*10308) decimal | 8 Decimal | sé cé dau cham tinh véi 28 ký sé va dau chấm long § Int64 Số nguyên có dấu ( 922337203685 4775807) ulong |8 Uint64 | Số nguyên không dâu (0.
0xftắMMằMM) Các ký tự đặc biệt thông dụng: Ký tự Ý nghĩa V dâu nháy đơn dâu nháy đôi Ñ dâu chéo ngược “\" \0 Null \a Alert ‘b lùi về sau ft Form feed =10= \n xuống dòng về đầu đòng \t Tab ngang Ww Tab doc 1. Bién va hang trong C# Biến dùng để lưu trữ dữ liệu. Mỗi biến thuộc về một kiểu dữ liệu nào đó. e Ví dụ: int x; / khai báo biến trước x=5; // sau đó khởi gán giá trị và sử dụng Iinty =x; / khai báo và khởi gán cùng lúc Hằng là một biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian.
e Ví dụ: const mt HANG_SO = 100; Chuỗi là kiểu dựng sẵn trong C#, nó là một chuỗi các ký tự đơn lẻ. e Ví dụ: string my String = "Hello World"; Định danh là tên mà người lập trình chọn đại diện một kiểu, phương thức, biến, hằng, đối tượng. Định danh phải bắt đầu bằng một ký tự hay dấu “Dinh danh không được trùng với từ khoá C# và phân biệt hoa thường. Cầu lệnh trong C# Lệnh điều kiện ïf.else: Cú pháp: if ( biểu thức logic ) khối lệnh; hoặc 1f ( biểu thức logic ) khối lệnh 1; else khối lệnh 2; aie Một điểm khác biệt với C++ là biểu thức trong câu lệnh ¡f phải là biểu thức logic, không thẻ là biểu thức số.
Lénh lua chon switch: Cú pháp: switch (biểu thức lựa chọn) { case biểu thức hằng : khối lệnh; lệnh nhảy; [ default : khối lệnh; lệnh nhảy; ] } Biểu thức lựa chọn là biểu thức sinh ra trị nguyên hay chuỗi. Switch sẽ so sánh biểu thức lựa chọn với các biểu thức hằng đẻ biết phải thực hiện với khối lệnh nào. Lệnh nhảy như break, goto. đề thoát khỏi câu switch và bắt buộc phải có.
Lệnh lặp while: Cú pháp: while (biểu thức, logic ) khối. lệnh; Khối lệnh sẽ được thực hiện cho đến khi nào biểu thức còn đúng. Nếu ngay từ đầu biểu thức sai, khối lệnh sẽ không được thực thi. Lệnh lặp do.while: Cú pháp: do khối lệnh while (biếu thức logic ) Khác với while khối lệnh sẽ được thực hiện trước, sau đó biệu thức được kiểm tra.
Nếu biêu thức đúng khối lệnh lại được thực hiện. z12- Lệnh lặp for: Cú pháp: for ([khởi tạo biến đếm]; [biểu thức]; [gia tăng biến đếm] ) khối lệnh; 1. Các toán tử trong C# C# cung cấp cấp nhiều loại toán tử khác nhau để thao tác trên các kiểu biến đữ liệu, được liệt kê trong bảng sau theo từng nhóm ngữ nghĩa. Nhóm toántử | Toántử Ý nghĩa Toán học +- #*/% cộng, trừ, nhân chia, lẫy phần dư Logic &|*!~ && || true false | phép toan logic va thao tac trén bit Ghép chuếi + ghép nối 2 chuối Tang, giảm +4, -- tăng / giảm toán hạng lên / xuống 1.
Đứng Dịch bít <<>> dịch trái, dịch phải Quan hệ SS băng, khác, nhỏ/lớn hơn, nhỏ/lớn hơn hoặc bằng Gán = += = *= /= %= &=| Phép gan |E ˆ=<<=>>= Chỉ số [ cách truy xuất phần tử của mảng Ép kiểu Ộ Indirection và | * ->[] & dùng cho con trỏ Address 1. Một số loại ứng dụng của C# e Chương trình Console: Giao tiếp với người dùng bằng máy tính. Không có giao diện để họa (GUI). e Chương trình Windows Form: Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím và mouse.
Có giao diện đồ họa và xử lý sự kiện. 213 e Chương trình Web Form: Kết nối với ASP.NET, C# đóng vai trò xử lý bên dưới (underlying code). Có giao diện đỗ họa và xử lý sự kiện. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SỌL 1.
Giới thiệu về SỌL Server SQL viết tat cia Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là công cụ sử dụng đẻ tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các CSDL. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng đề tương tác với CSDL quan hệ. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc và các hệ quản trị CSDL quan hệ là một trong những nên tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính. Hiện nay SQL được xem là ngôn ngữ chuẩn trong CSDL.
Các hệ quản trị CSDL quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server, Informix, DB2,. đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình. SQL là một hệ quản trị CSDL nhiều người ding kiéu Client/Server. Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ đữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay.
Mô hinh Client/Server trén SQL được sử dụng đề điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người đùng các khả năng: Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các CSDL, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức đữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu. Truy xuất và thao tác đữ liệu: Người dùng có thể đễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các CSDL. Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng đề cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên đữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho CSDL. Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong CSDL nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống.
SQL Server có một số đặc tính sau: -14- e Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tera byte), có tốc độ xử lý đữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian. e Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user). e Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tich hop voi hé théng bao mat cia Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server. e Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet e Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C+r, ASP, ASP.
e Sử dụng câu lệnh truy vấn đữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle la PL/SQL). Cac dic diém cia hé quan tri CSDL SQL Server Microsoft SQL Server có các đặc điểm sau: Dễ cài đặt (Easy Installation): SQL Server cung cấp các công cụ quản trị và phát triển để cho người sử dụng dễ dàng cài đặt, sử dụng và quản lý hệ thống. Tích hợp với Internet (Integration with Internet): SQL Server hé tro kiéu dữ liệu XML, là một kiểu đữ liệu, một chuẩn trong việc trao đổi đữ liệu trên Internet. Khả năng mở rộng cao: SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi truéng co sé dit liéu rat lon (Very Large Database Environment) lén đến Tera- Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn người sử dụng.
Hỗ trợ kiến trúc Client/Server: Ứng dụng có thê chạy trên máy khách (máy Client), truy cập dữ liệu được lưu trữ trên chủ (máy Server). Server có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu và trả lại kết quả cho Client. Tương thích với nhiều hệ điều hành (Operating System Compatibility): Có thể cài đặt trên hầu hết các hệ điều hành của Microsoft, từ Windows XP, Windows Vista dén Windows 7. aS Ngoài ra, SQL Server còn hỗ trợ một số đặc tính khác như hỗ trợ công cụ English Query để người phát triển hệ thống có thể truy vấn dữ liệu thân thiện hơn; cung cấp dịch vụ Microsoft Search Services có khả năng tìm kiếm rất mạnh, đặc biệt thích hợp cho phát triển ứng dụng Web; SQL Server tương tích với ngôn ngữ SQL chuẩn (ANSIISO SQL~-92); có công cụ hế trợ sao lưu dữ liệu nhanh chóng, tự động.
Kiến trúc một CSDL theo HQT CSDL SQL Server 1. Hệ thống tập tin Có 3 loại file của một cơ sở dữ liệu trong SQL Server: File dữ liệu chính (Primary data files): file dữ liệu chính là file chứa đữ liệu của CSDL. Mọi đữ liệu của CSDL được chứa trong file này. Phần mở rộng của file dữ liệu chính là .mdf: File dữ liệu dự phòng (Secondary data files):File dự phòng chứa dữ liệu dự phòng khi file dữ liệu chính gặp sự cố.
File này là tùy ý (không bắt buộc phải có). File dự phòng có phần mở rộng là. File log (Log files): File log chứa tất cả thông tin về nhật ký làm việc cũng như tất cả các thông tin cần thiết cho việc phục hồi CSDL.