CHƯƠNG I. Giới thiệu Ngày nay, trước bối cảnh bùng nổ ngày càng lớn của các phương tiện hiện đại, việc áp dụng phần mềm quản lý giáo dục cho các đơn vị về quản lý ngành giáo dục và đào tạo là một phương pháp mang lại hiệu quả cao. Không chỉ mang lại tiện ích cho đơn vị giáo dục, đào tạo mà còn góp phần đơn giản hóa quá trình kết nối giữa học viên, sinh viên với nhà trường và trung tâm đào tạo. Phần mềm hỗ trợ quản lý các nghiệp vụ cơ bản như: quản lý thông tin người học, quản lý hồ sơ giáo viên, quản lý tài chính.
tổng hợp và thống kê dữ liệu trên hệ thống… mà phương pháp thủ công không thể nào hoàn thiện quy trình quản lý này một cách chỉnh chu và logic được. Ngoài ra, phần mềm còn giúp nhà trường và các cơ sở đào tạo có thể điều hành và xem xét được từng bộ máy vận hành công việc như thế nào nhằm nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai sót số liệu, chuẩn hóa quy trình quản lý. Không những thế, nó còn hỗ trợ đắc lực cho cả giáo viên và học sinh, sinh viên. Cụ thể là: Đối với giáo viên, điều này sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý theo dõi học viên của mình một cách sát sao nhất.
Cập nhật các thông tin nội dung liên quan quá trình giảng dạy một cách thuận tiện, gửi và lưu trữ tài liệu một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng quản lý. Đối với học sinh, sinh viên: nắm bắt được các tin tức về quá trình học tập, theo dõi điểm số, học viên tại các trung tâm cũng có thể nhanh chóng, thuận tiện tìm hiểu khóa học và đăng ký, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Thay vì, tìm kiếm tài liệu 8 học theo một cách truyền thống thì việc sao lưu và chia sẻ tài liệu học cũng trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng phần mềm 1. Nguyên lý hoạt động Trung tâm mở nhiều khóa trong một năm; một khoá đào tạo trung tâm mở nhiều môn cho học viên lựa chọn.
Một môn có thể có nhiều lớp được mở. Mỗi lớp tương ứng với một ca học nhất định. Khi đến ghi danh, mỗi học viên sẽ được ghi nhận thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số điện thoại, nghề nghiệp) và có thể chọn ca học phù hợp với mình. Học viên sẽ phải đóng học phí cho môn mà mình đã đăng kí.
Các mức học phí cũng khác nhau tùy vào môn học và chế độ giảm học phí cho học viên cũ hay sinh viên học sinh. Học viên có thể đăng kí gia hạn thời gian đóng học phí. Trung tâm còn có nhu cầu sắp xếp thời khóa biểu cho giáo viên: giáo viên phụ trách môn nào, thời gian nào, phòng nào. Cuối khóa học, trung tâm sẽ tổ chức thi và cấp bằng chứng nhận học viên đã hoàn tất môn học.
Học viên còn nợ học phí sẽ không được công nhận kết quả. Nếu học viên thi không đạt yêu cầu sẽ được thi lại và phải đăng kí 2 tuần trước ngày thi. Nếu học viên tiếp tục không đạt hoặc chưa thi thì phải đăng kí học lại với khóa khác. Yêu cầu chức năng Các tác nhân sử dụng: Phòng đào tạo, người dùng, giảng viên Các chức năng chính của phần mềm: Quản lý người dùng.
Quản lý học viên đăng ký học các lớp ngắn hạn theo từng khóa học. Quản lý xếp lớp, xếp lịch học của học viên, lịch dạy cho giảng viên. Quản lý học phí. Quản lý sắp xếp lịch thi.
Quản lý điểm kết thúc khóa học cho từng học viên. Quản lý cấp chứng chỉ. 9 Thống kê báo cáo: Xuất danh sách điểm danh sách học viên theo từng lớp, danh sách điểm kết thúc môn theo từng lớp, danh sách thí sinh dự thi, thống kê doanh thu, danh sách khảo sát. Phòng tư vấn và đào tạo: gồm 2 bộ phận Bộ phận tiếp tân tư vấn: Tiếp và tư vấn các vấn đề đưa ra của học viên và những người đến ghi danh, giới thiệu các khóa học, các môn học, các chính sách ưu đãi, cách thức đăng kí, và những vấn đề liên quan Bộ phận ghi danh: Phụ trách việc ghi danh học viên học khóa nào, lớp nào.
phòng kế toán: gồm 2 bộ phận Bộ Phận thu học phí: thực hiện việc thu học phí của học viên đã ghi danh ở phòng hành chánh. Bộ phận kế toán: phụ trách việc tính toán các khoản thu chi cần thiết như trả lương cho giáo viên, nhân viên; các khoản chi cho việc sửa chữa, nâng cấp máy móc trang thiết bị. Phòng kế hoạch: gồm 2 bộ phận Bộ Phận xếp lịch dạy và học: phụ trách việc sắp xếp thời khoá biểu cho học viên, giáo viên theo danh sách đăng kí của học viên một cách khoa học, hợp lí. Bộ Phận lập kế hoạch đào tạo: phụ trách việc lên kế hoạch mở các khoá đào tạo sau đó trình lên ban giám đốc phê duyệt Phòng giáo viên: biên soạn giáo trình, nghiên cứu phương pháp dạy, cập nhật kiến thức mới và trực tiếp giảng dạy cho học viên; là đội ngũ có trình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu của việc giảng dạy Yêu cầu khi hoàn thành: Chương trình phải đáp ứng được các mục tiêu sau: -Cập nhật và quản lí thông tin học viên: thông tin cá nhân, lớp,môn mà học viên đó đăng kí và điểm thi cuối kì -Danh sách lớp học khai giảng, sỉ số dự kiến, sỉ số học viên đăng kí.
-Biên lai thu học phí theo môn đã đăng kí 10 -Quản lý thông tin giáo viên -Cập nhật và quản lý thông tin môn học. -Sắp xếp lịch học và dạy cho học viên và giáo viên, xếp lịch thi. -Danh sách học viên cần bổ sung học phí hay nhận lại một phần học phí (đạt loại xuất sắc) -Cập nhật và tra cứu kết quảthi cuối khoá của học viên-Danh sách tất cả các lớp do một giáo viên phụ trách -Tra cứu nhanh thông tin của học viên hay giáo viên theo họ tên, năm sinh, mã số 1. Yêu cầu phi chức năng.
Yêu cầu giao diện Giao diện thân thiện dễ nhìn, thân thiện với người sử dụng, dễ dàng tìm kiếm tin công việc mình muốn, dễ hiểu, dễ so sánh các công việc khác nhau. Yêu cầu bảo mật Mật khẩu của người dùng luôn luôn được bảo mật, không làm lộ thông tin cá nhân, hồ sơ của giáo viên và học viên 1. Yêu cầu thực thi Hệ thống có thể phục vụ nhiều người cùng lúc, hệ thống phải luôn hoạt động ổn định. Dễ sửa lỗi khi sửa lỗi của chức năng này không gây ảnh hưởng tới chức năng khác.
Yêu cầu phần mềm Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác, có tính kế thừa cao. Chạy được trên mọi trình duyệt web, window. Cập nhật và lưu trữ dữ liệu mới. 11 CHƯƠNG II.
Các khái niệm và cơ chế hoạt động: 2. Tổng quan về C#: 2. Ngôn ngữ lập trình C#: C# (đọc là "C thăng" hay "C sharp" ("xi-sáp")) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường.
Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java. C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến.NET Framework mà tất cả các chương trình.NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này. Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của.
Mô hình 3 lớp (MVC): 12 3-tiers là một kiến trúc kiểu client/server mà trong đó giao diện người dùng (UI-user interface), các quy tắc xử lý (BR-business rule hay BL-business logic), và việc lưu trữ dữ liệu được phát triển như những module độc lập, và hầu hết là được duy trì trên các nền tảng độc lập, và mô hình 3 tầng (3-tiers) được coi là một kiến trúc phần mềm và là một mẫu thiết kế. Đây là kiến trúc triển khai ứng dụng ở mức vật lý. Kiến trúc gồm 3 module chính và riêng biệt: Tầng Presentation: hiển thị các thành phần giao diện để tương tác với người dùng như tiếp nhận thông tin, thông báo lỗi, … Tầng Business Logic: thực hiện các hành động nghiệp vụ của phần mềm như tính toán, đánh giá tính hợp lệ của thông tin, … Tầng này còn di chuyển, xử lí thông tin giữa 2 tầng trên dưới. 13 Tầng Data: nơi lưu trữ và trích xuất dữ liệu từ các hệ quản trị CSDL hay các file trong hệ thống.
Cho phép tầng Business logic thực hiện các truy vấn dữ liệu. Mọi người vẫn hay nhầm lẫn giữa tier và layer vì cấu trúc phân chia giống nhau (presentation, bussiness, data). Tuy nhiên, thực tế chúng hoàn toàn khác nhau. Nếu 3 tiers có tính vật lí thì 3 layer có tính logic.
Nghĩa là ta phân chia ứng dụng thành các phần (các lớp) theo chức năng hoặc vai trò một cách logic. Các layer khác nhau được thực thi trong 1 phân vùng bộ nhớ của process. Vì thế nên một tier có thể có nhiều layer. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server: Có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ như: Oracle, MySQL, PostgreSQL… nhưng chúng em sẽ sử dụng Microsoft SQL Server 2008 R2 để thực hiện đề tài “Phần mềm quản lý bán hàng minishop” này.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay. Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng trong các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản lý mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng, hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng. 14 SQL Server luôn được Microsoft cải tiến để nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống, khả năng mở rộng và bảo mật, cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứng dụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp. SQL Server có 4 dịch vụ lớn là Database Engine, Intergration Service, Reporting service và Analysis Services.
− DataBase Engine: được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc (XML).