Chương 1-Giới thiệu dé tài. Chương này sẽ giới thiệu tổng quát về Lý do hình thành dé tài; Mục tiêu phạm vi; Ý nghĩa của dé tài; Phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là Bồ cục trình bày của đề tài trình bày của đề tài. Chương 2-Cơ sở lý thuyết. Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch IMC gôm Các khái niệm về IMC; Các công cụ của tiến trình truyền thông IMC; Mô hình lập kế hoạch IMC theo các bước của Tom Duncan (2002); Mô hình phân tích môi trường hoạt động (PEST, 4 tác lực); Mô hình cạnh tranh 5 tác lực của Michael Porter; Ma trận xây dựng và lựa chọn chiến lược SWOT.
Chương 3-Phân tích cơ sở xây dựng kế hoạch IMC. Chương 3 sẽ tiến hành phân tích tổng quan về thị trường thiết bị dầu khí mà công ty đang tham gia cụ thể là Phân tích môi trường bên ngoài thông qua mô hình PEST và mô hình cạnh tranh của Michael E.Porter; Các vấn đề môi trường bên trong của công ty thông qua các yếu tố đánh gia cơ bản như marketing, quản tri, nhân su, tài chính,. Từ kết quả thu được sẽ tiến hành xây dựng ma tran SWOT. Chương 4-Xây dựng kế hoạch IMC.
Chương này sẽ tập trung vao các van dé chính là Xác định đối tượng mục tiêu cho kế hoạch IMC; Xác định và định lượng hóa mục tiêu của kế hoạch IMC; Hoạch định kế hoạch truyền thông; Hoạch định ngân sách cho kế hoạch IMC. Chương 5-Kết luận và Kiến Nghị. Phương pháp thực hiện 1. Thu thập dữ liệu Quá trình nghiên cứu sử dụng 2 loại đữ liệu sơ cấp và thứ cấp như sau: - Dir liệu thứ cấp bao gôm thông tin về cơ cau tổ chức, tình hình sử dụng nhân sự, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động marketing,.
phục vụ cho việc đánh giá các yêu tố bên trong của công ty sẽ tong hợp từ báo cáo của các phòng ban của nội bộ công ty như Phòng Kinh Doanh, Phòng Nhân Sự, Phòng Marketing, Kế Toán trong hai năm gan đây. nhằm mang tính chính xác va chi tiết cao. Số liệu phân tích về môi trường vĩ mô, môi trường ngành, môi trường hoạt động,. được tong hợp từ các bao cáo, thống kê, các tạp chí, Internet,.Cu thé là các báo cáo thường niên của Bộ Công Thương, ngân hang, đữ liệu chứng khoán từ Internet, các thống kê của Cục Thống Kê, các website chuyên ngành như moit.Từ các nguôn thông tin nay, nội dung sẽ được phân loại dé có được những dữ liệu sử dụng được và có giá tri, phục vụ cho việc phân tích tong quan môi trường tác nghiệp của công ty.
- Dir liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ việc phỏng van 3 quản lý cấp cao hiện tại của công ty bao gồm Tổng Giám Đốc ông Wong Beng Tiong, Giám Đốc Kinh Doanh ông Nguyễn Văn Duy Thông, Chuyên Viên Marketing chị Nguyễn Thị Khánh Vân với nội dung như sau: *x Anh chị đánh giá thế nao về tam quan trong của hoạt động truyền thông đối với công ty? * Anh chị đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty hiện nay? So với các công ty khác cùng ngành thì ra sao? S Anh chị đánh giá sao về hoạt động phân phối hiện tại? S Các hoạt động duy trì lòng trung thành và các mỗi quan hệ với khách hàng như thé nào? XN K Những khó khăn và thuận lợi hiện tại của bộ phận Marketing? Công ty chi cho các hoạt động của phòng Marketing bao nhiêu? Hành vi mua của những khách hàng Dâu Khí hiện tại. Du kién nguon luc danh cho ké hoach Marketing. * Hình thức tiếp cận khách hang nao mà công ty dang sử dung. Kết quả sẽ được trình bày trong bảng 3.2 trong chương 3.
Vì giới hạn về nguồn lực và chi phí, việc lập kế hoạch chỉ tham khảo ý kiến của Ban Giám Đốc công ty mà không sử dụng đến ý kiến chuyên gia để đánh giá. Qui trình thực hiện Qui trình thực hiện dựa trên mô hình xây dựng kế hoạch IMC của Tom DunCan (2002). Sử dụng mô hình PEST, mô hình cạnh tranh 5 tác lực của Michael Porter để phân tích môi trường bên ngoài. Ngoài ra còn đánh giá các yếu tố của môi trường bên trong thông qua hoạt động quản trị, nhân sự, tài chính, marketing, sản xuất.
Sử dụng các kết quả phân tích, đánh giá nêu trên làm cơ sở để xây dựng ma trận SWOT, sau đó định lượng hóa mục tiêu cua kế hoạch truyền thông, lựa chọn và xây dựng kế hoạch IMC cho công ty. Toàn bộ qui trình nghiên cứu của dé tài này được mô tả trong hình 1.1 Van dé cân nghiên cứu Á Cơ sở lý thuyết ` Xác định đối tượng cho kế hoạch truyền thông v Phân tích môi trường tác nghiệp bao gồm: - Môi trường bên trong công ty - Môi trường bên ngoài (vi mô, vĩ mô) y Phan tich va xay dung ma tran SWOT A Dinh lượng hóa mục tiêu cua kế hoạch IMC ` Hoạch định kế hoạch IMC y Kết luận va kiến nghị Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu dé tai CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 sẽ giới thiệu các cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu được sử dụng trong dé tài này như PEST, ma trận SWOT, nhằm làm cơ sở phân tích cho các chương sau. Cơ sở khoa học cho đề tài 2. Định nghĩa truyền thông marketing tổng hợp IMC (Integrated Marketing Communication) Khái niệm IMC được đưa ra dau tiên bởi Hiệp hội các dai lý quảng cáo Mỹ- AAAA (1989) đồng thời khái niệm này cũng được đánh giá và hoàn thiện bởi một số tác giả như Kotler (1999), Don Schultz (2004).
Ta có các khái niệm về IMC được trình bày như sau: Theo Hiệp hội các hãng quảng cáo toàn nước Mỹ (American Association of Advertising Agencies-AAAA) vào nam 1989 thi “JMC là việc hoạch định truyén thông marketing nhằm xác định giá gia tang của một kế hoạch tổng họp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phân khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phần này để tao ra mot sự truyền thông rõ ràng, déu đặn, hiệu quả toi da.” Theo Kotler (1999), “IMC là một ý niệm thé hiện sự phối hop va déu phối các kênh truyền thông của một công ty nhằm truyền đạt những thông tin mang tinh thích hợp và thu hút điệp về tổ chức và sản phẩm của tô chức đó đến với đối tượng mục tiêu cua tiễn trình truyén thông. ” Theo Don Schultz (2004), “JMC là một quá trình kinh doanh chiến lược được sử dụng dé lập kế hoạch, phát triển, thực hiện và đánh giá phối hop, các chương trình truyền thông thuyết phục, do lường được theo thời gian với người tiễu dùng, khách hàng, các khách hàng triển vọng, nhân viên, các người cộng tác và các đổi tượng mục tiêu có liên quan bên ngoài và nội bộ bên trong. Mục tiêu là vừa tao ra tài chính trong ngắn han và xây dựng thương hiệu dai hạn và giá tri cô động `. Vai trò cua IMC Theo Wendy C.Wong (2009), vai trò của truyền thông marketing tổng hợp (IMC) thé hiện như sau: IMC Là công cụ thực hiện chức năng truyền thông tích hợp, đáp ứng nhu cầu khách hang va cũng là công cụ cạnh tranh trong kinh doanh chang hạn như gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin, xây dựng nhận thức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt đẹp của khách hàng về công ty.
IMC có thể thông tin về lợi thế sản phẩm, thiết lập sự nhận thức và thái độ thuận lợi đối với sản phẩm, công ty. Đồng thời tao sự ưa thích nhãn hiệu, tăng số lượng bán hiện tại, củng cố hoạt động phân phối tại điểm bán lẻ, động viên và đạt sự hợp tac từ các trung gian và lực lượng bán hàng, thậm chí xây dựng hình ảnh tốt về công ty. IMC không thể thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm không phù hợp với nhu câu, nhưng làm cho khách hàng mua sản phẩm với mức giá cao hơn hoặc thuyết phục khách hang tim mua sản phẩm trong khi nó đang phân phối hạn ché. Các công cu của truyền thông marketing tong hợp IMC 2.Công cụ truyền thông điển hình Sau đây là 5 công cụ điền hình trong truyền thông marketing tong hợp IMC: Quảng cáo (Advertising).
Marketing trực tiếp (Direct Marketing). Quan hệ công chúng (Public Relation). Bán hàng ca nhân (Personal selling). Công cụ truyền thông thông qua Internet Trong một kế hoạch IMC, việc quảng cáo trên các Internet có thé coi như là công cụ hỗ trợ cho các kênh truyền thông điển hình và thường được thực hiện với hiệu qua và chi phí hợp lí, thông thường bao gồm các công cụ sau: Trang mạng của công ty (Company website).
Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising). Công cụ truyền thông facebook, blogs, forum hoặc diễn đàn, trang mạng xã hội (social network). Các bước lập kế hoạch IMC Theo Tom Duncan (2002), quá trình xây dựng một kế hoạch IMC bao gồm 6 bước như sau: Bước 1: Xác định đối tượng can truyền thông. Bước 2: Phân tích và xây dựng ma trận chiến lược SWOT.
Bước 3: Xác định mục tiêu cụ thé chương trình truyền thông bằng cách định lượng hóa các mục tiêu. Bước 4: Xây dựng kế hoạch truyền thông. Bước 5: Hoạch định ngân sách cho kế hoạch IMC. Bước 6: Xây dựng kế hoạch theo dõi và đánh giá tính khả thi của kế hoạch.
Đánh giá Kế Hoạch Dé Ra Việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của chiến lược sẽ do Ban Giám Đốc và chuyên viên Marketing xem xét. Buổi trình bay dự kiến sẽ tiến hành ở tòa nha Etown 1 tầng 8, phòng 8. Trong buổi trình bay, Người thực hiện dé tài sẽ trình bày kết qua của dé tai bao gôm điểm mạnh, điểm yếu của bộ phận Marketing hiện tại, cơ hội và thách thức của Swagelok, kế hoạch Marketing dé ra.nhăm có những ý kiến đóng góp, phản hồi vẻ tính hiệu quả cũng như những khuyết điểm cần được cải tiễn. Việc đánh giá nay dựa trên sự cân đối giữa nguôn lực, chi phí của công ty với hiệu quả dự kiên.
Các mô hình nghiên cứu 2.1 Vận dụng mô hình PEST Phân tích môi trường vĩ mô dựa trên mô hình PEST bao gồm 4 yếu tố: chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ. Yếu tố chính trị (Political factors) Đề cập tới chính sách của chính phủ chăng hạn như mức độ can thiệp vào nền kinh tế. Những hàng hóa và dịch vụ chính phủ muốn cung cấp. Những ưu tiên của chính phủ về hỗ trợ về kinh doanh.
Yếu tố kinh tế (Economic factors) Bao gồm lãi suất, sự thay đổi chính sách thuế, sự tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát và ty giá hối đoái.