Khóa Luận Tốt Nghiệp: Xây Dựng Hệ Thống Tra Thưởng Dựa Trên Công Nghệ Blockchain

Khóa luận trình bày thuật toán trả thưởng dựa trên công nghệ blockchain trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mang lại giải pháp hiệu quả và an toàn.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO VÀ MỤC ĐÍCH LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi luận văn

1.2. Đóng góp của khóa luận

1.3. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN LIÊN QUAN

2.1. So sánh học cục bộ, học phân tán và học liên kết

2.2. Kết hợp công nghệ chuỗi khối với học máy liên kết

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Công nghệ máy học

3.2. Mạng neuron nhân tạo

3.2.1. Mạng neuron sâu (DNN) và hàm kích hoạt

3.2.2. Mạng neuron chập (CNN)

3.3. Thuật toán tối ưu

3.3.1. Gradient Descent với Momentum

3.3.2. Thuật toán AdaGrad, RMSProp và Adam

3.4. Học liên kết

3.4.1. Khái niệm học liên kết (mô hình client-server)

3.4.2. Thuật toán Federated Averaging

3.5. Công nghệ chuỗi khối

3.5.1. Giới thiệu công nghệ chuỗi khối Ethereum

3.5.2. Tài khoản Ethereum (Account Ethereum)

3.5.3. Hợp đồng thông minh (Smart Contract)

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ FRAMEWORK

4.1. Cơ chế học máy liên kết trong framework

4.2. Cơ chế hoạt động của blockchain trong framework

4.3. Hợp đồng thông minh trong framework

4.4. Cơ chế trả thưởng

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5.1. Thiết lập môi trường thực nghiệm

5.2. Thành phần thư mục Blockchain

5.3. Thành phần thư mục Server

5.4. Thành phần thư mục Client

5.5. Dataset dùng trong thực nghiệm

5.6. Đo lường kết quả

5.7. Các thang đo hiệu suất học máy

5.8. So sánh kết quả học máy liên kết và học máy cục bộ

5.9. Các bản ghi trên blockchain

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống tra thưởng dựa trên công nghệ blockchain

Hệ thống tra thưởng dựa trên công nghệ blockchain đang trở thành một xu hướng mới trong việc quản lý và phân phối phần thưởng. Công nghệ này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn đảm bảo tính bảo mật cho dữ liệu. Việc áp dụng công nghệ blockchain trong hệ thống tra thưởng mang lại nhiều lợi ích cho cả người dùng và nhà phát triển.

1.1. Khái niệm về hệ thống tra thưởng

Hệ thống tra thưởng là một cơ chế khuyến khích người dùng tham gia vào các hoạt động nhất định. Trong bối cảnh công nghệ blockchain, hệ thống này có thể được triển khai thông qua các smart contracts để tự động hóa quy trình trao thưởng.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng blockchain trong tra thưởng

Việc sử dụng blockchain trong hệ thống tra thưởng giúp tăng cường tính minh bạch và bảo mật. Dữ liệu được lưu trữ trên một mạng lưới phân tán, giảm thiểu rủi ro về việc bị tấn công hoặc thao túng thông tin.

II. Những thách thức trong việc xây dựng hệ thống tra thưởng

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc xây dựng hệ thống tra thưởng dựa trên công nghệ blockchain cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như tính khả thi, chi phí triển khai và sự chấp nhận của người dùng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề về chi phí và tài nguyên

Chi phí triển khai một hệ thống blockchain có thể cao, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Cần có sự đầu tư vào hạ tầng công nghệ và nhân lực để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

2.2. Sự chấp nhận của người dùng

Người dùng có thể gặp khó khăn trong việc hiểu và chấp nhận công nghệ mới. Việc giáo dục và truyền thông về lợi ích của hệ thống tra thưởng dựa trên blockchain là rất quan trọng.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống tra thưởng hiệu quả

Để xây dựng một hệ thống tra thưởng dựa trên công nghệ blockchain hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến. Việc kết hợp giữa học máyblockchain có thể mang lại những giải pháp tối ưu.

3.1. Kết hợp học máy với blockchain

Việc áp dụng học máy trong hệ thống tra thưởng giúp tối ưu hóa quy trình phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định. Các mô hình học máy có thể được sử dụng để dự đoán hành vi người dùng và tối ưu hóa phần thưởng.

3.2. Sử dụng smart contracts

Các smart contracts có thể tự động hóa quy trình trao thưởng, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch. Điều này giúp đảm bảo rằng phần thưởng được phân phối công bằng và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống tra thưởng blockchain

Hệ thống tra thưởng dựa trên công nghệ blockchain đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thương mại điện tử đến các chương trình khách hàng thân thiết. Những ứng dụng này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho người tiêu dùng.

4.1. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Nhiều nền tảng thương mại điện tử đã triển khai hệ thống tra thưởng dựa trên blockchain để khuyến khích người tiêu dùng mua sắm và giới thiệu sản phẩm.

4.2. Chương trình khách hàng thân thiết

Các chương trình khách hàng thân thiết sử dụng blockchain để theo dõi và quản lý điểm thưởng, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và sử dụng phần thưởng của mình.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống tra thưởng blockchain

Hệ thống tra thưởng dựa trên công nghệ blockchain đang mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tương lai của hệ thống này hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ và nhu cầu về tính minh bạch.

5.1. Triển vọng phát triển

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ blockchain, hệ thống tra thưởng sẽ ngày càng trở nên phổ biến và được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.

5.2. Thách thức trong tương lai

Mặc dù có nhiều triển vọng, nhưng vẫn cần phải giải quyết các thách thức về bảo mật và sự chấp nhận của người dùng để hệ thống tra thưởng hoạt động hiệu quả.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ thông tin xây dựng thuật toán trả thưởng dựa trên công nghệ blockchain

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu o Nội dung chính là giới thiệu về dé tài của luận văn, trình bày mục đích lựa chọn đề tài, phạm vi nghiên cứu của khóa luận. © _ Chương 2: Các nghiên cứu và hướng tiếp cận liên quan o_ Các nghiên cứu và hướng tiếp cận liên quan đến đối tượng nghiên cứu và các thách thức hiện tại. © Chương 3: Cơ sở lý thuyết o Nội dung trình bày các khái niệm cơ bản trong công nghệ học máy, kiến trúc của mô hình học máy liên kết và các khái niệm trong chuỗi khối Ethereum. e _ Chương 4: Mô hình đề xuất o_ Trong chương này, tác giả trình bày lý thuyết của framework và phân tích về framework đó.

© Chương 5: Kết quả thực nghiệm o_ Cài đặt framework và chạy thử nghiệm, đưa ra các thông số đo lường kết quả của framework và so sánh với kết quả của khi sử dụng mô hình học máy cụ bộ dé giải quyết cùng bài toán © _ Chương 6: Kết luận và hướng phát triển o_ Trong chương cuối, tác giả nêu ra kết luận về đề tài cũng như các hướng phát triển, cải tiến của dé tài này trong tương lai Chương 2. CÁC NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN LIÊN QUAN 2. So sánh học cục bộ, học phân tán và học liên kết Trong nghiên cứu của Asad, Moustafa và Ito so sánh về ba loại hình học máy gồm (1) học máy cục bộ, (2) học máy phân tán và (3) học máy liên kết [3]. Cụ thé, nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt về cách thức vận hành của ba loại hình trên, sau đó đo lường kết quả của các loại hình trên khi áp dụng vào bài toán phân loại.

Hoc máy cục bộ Ở mô hình này, các bên tham gia sẽ kết nói với server tập trung và upload dữ liệu của mình lên server, và server sẽ thực hiện dùng data đó để thực hiện tính toán dao tạo mô hình. Ưu điểm của mô hình này là các máy tham gia sẽ không tốn tài nguyên cho việc thực hiện đảo tạo vì đây hoàn toàn là công việc của máy server. Tuy nhiên, tính riêng tư và bảo mật của data bị đe dọa ở mức cao vì server có thể bị tấn công và rò rỉ data. Ngoài ra, trong trường hợp lượng dữ liệu là rất lớn, sẽ có khả năng gây ra tắc nghẽn đường truyền giữa các bên tham gia và máy chủ server 2.

Hoc máy phan tán Học máy phân tán được thiết kế để giải quyết các bài toán phức tạp trên dataset lớn, do đó học máy phân tán có tính hiệu quả và khả năng mở rộng quy mô tốt hơn so với học máy cục bộ. Học máy phân tán cũng thực hiện các thuật toán máy học tương tự như ở học máy cục bộ, tuy nhiên việc này được thực hiện riêng lẻ và độc lập trên máy của những người tham gia. Ban đầu, server sẽ cung cấp cho các clients mô hình được đào tạo trước, sau khi clients thực hiện việc tính toán đào tạo mô hình bằng dataset của mình, các máy tham gia sẽ gửi tham số của mô hình w! lên máy chủ server.Sau một lượng trao đổi tham số được định trước, máy chủ sẽ tính toán tham số của mô hình toàn cục w thực hiện kiểm thử và cập nhật mô hình toàn cục. Trong khoảng thời gian trước khi nhận được mô hình toàn cục, các clients sẽ không tận dụng được các kết quả từ clients khác [4].

Học máy liên kết Học máy liên kết vận hành tương tự học máy phân tán, một số nghiên cứu xem học máy liên kết là một hình thức của học máy phân tán [5] [6]. Tuy nhiên điểm khác biệt so với học máy phân tán, client trong học máy liên kết sẽ khởi chạy việc đào tạo mô hình độc lập với các clients khác trong mạng lưới. Cụ thể, mỗi client sẽ khai báo tham số local epochs khi tham gia đào tạo mô hình. Sau khi đào tạo hoàn thành lượng local epochs, mô hình cục bộ sẽ gửi tham số của mô hình w!.

Sau khi nhận được tham số của các clients tham gia trong lượt (round) đó, server thực hiện tính toán cập nhật thông số và chuyền mô hình toàn cục đã được cập nhật cho các clients để thực hiện round tiếp theo. Quy trình này được lặp đến khi hoàn thành đến khi mô hình đạt được mức chính xác đề ra hoặc quy trình lặp hết số rounds được định trước. So sánh hiệu năng các phương thức học may Cũng trong nghiên cứu trên [3], Asad thực nghiệm bằng các đào tạo mô hình phân loại hình ảnh dựa trên bộ dữ liệu MNIST với thông số cầu hình của máy tính như sau: Intel(R) Core(TM) i9-9980HK CPU @ 2.40GHz and 32 GB of RAM. Bài nghiên cứu chia theo ba kịch bản: ¢ Kich bản 1: số lượng clients tham gia là 50 clients, mỗi clients có local dataset chiếm 20% dataset toàn cục.

Số rounds định trước cho học máy phân tán và học máy liên kết là 100 rounds e Kịch bản 2: cùng tham số như kịch bản 1, nhưng tăng lên 200 rounds cho học máy phân tán và học máy liên kết e Kịch bản 3: số lượng clients thuộc tệp p = {20, 40, 60, 80, 100}, số rounds cho học máy phân tán và học máy liên kết là 100 rounds (ATce%usr)tay 'Centalized ML Disthbuted ML ~Federated Learning ÂU 20 0 40 mm 1Ú 2U A0 88 80 1G TÀI 0 960 TU 200 ‘Communication Rounds ‘Communication Rounds Number of Participants (a) Scenario one (b) Scenario two (©) Scenario three (Nguén: Federated Learning Versus Classical Machine Learning [3]) Hình 2-1: So sánh kết quả học máy trên dataset MNIST Kết quả cho thấy học máy cục bộ cho kết quả thấp nhất trong ba loại hình học máy với độ chính xác đạt trong khoảng 65% và 75% qua ba kịch bản. Tiếp đến là học máy phân tán cho ra độ chính xác tốt hơn học máy cục bộ khoảng 10 điểm phần trăm. Cuối cùng, học máy liên kết cho ra kết quả cao nhất trong cả ba kịch bản (đạt 85% và 94%). Sự chênh lệch giữa học máy phân tán và học máy liên kết là do việc tận dụng được "kinh nghiệm" của các máy clients khác trong quá trình huấn luyện của học máy liên kết, mỗi round mô hình đều được cập nhật tham số mới và huấn luyện tiếp chứ không cần chờ đến hết số lượng rounds nhất định mới cập nhật thông số toàn cục như học máy phân tán.

Kết hợp công nghệ chuỗi khối với học máy liên kết Bài nghiên cứu của H. Kim chỉ ra trên mô hình học máy liên kết, hiệu quả của việc bảo vệ tính riêng tư của dữ liệu phụ thuộc rất lớn vào server. Nếu trên server có chứa mã độc, nó có thể ảnh hướng đến tính chính xác của mô hình toàn cục và thậm chí có thé tan công đến dữ liệu của máy clients trong quá trình máy client trao đổi tham số mô hình cục bộ của mình [7]. Ngoài ra, Feng Yu và Hui Lin chỉ ra trên thực tế áp dụng, các máy clients trong mạng lưới học máy liên kết sẽ có các cầu hình khác nhau cũng như dataset khác nhau dẫn đến việc đóng góp vào mô hình toàn cục cũng sẽ khác nhau.

Vì vậy, nếu các clients này không tham gia vào học máy liên kết sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến độ chính xác của mô hình toàn cục. Do đó, việc tạo cơ chế khuyến khích các clients tham gia tích cực vào hoạt động học máy liên kết là phù hợp và đem lại tác động tích cực cho toàn hệ thống [8]. Cũng theo Feng Yu và Hui Lin, trong quá trình vận hành học máy liên kết, một số clients có thể vô tình hoặc cé tình chèn mã độc vào tấn công hệ thống dẫn đến sự thất bại của toàn hệ thống [8]. Lợi dụng quá trình trao đổi thông số mô hình cục bộ đến server, mã độc có thể được tải lên và lan ra trong hệ thống.

Do đó, các cập nhật từ mô hình cục bộ cần được lưu lại để có thể truy vết trong trường hợp bị tấn công. Tình huống khác dẫn đến sự thất bại của hệ thống một cách khách quang có thể là do tính thiêu ôn định của đường truyên giữa các clients và Server. Tuu chung lai, mô hình học máy liên kết theo mô hình clients — server hiện tại có ba thách thức cần giải quyết sau: (1) kiến trúc của hệ thống phụ thuộc lớn vào máy server dẫn đến vấn đề Single Failure Point, cả hệ thống sẽ tê liệt néu server bị tấn công hoặc trục trặc; (2) tính tín nhiệm của các máy clients tham gia, việc các clients không được tín nhiệm tham gia và tai mã độc trong quá trình trao đổi tham số mô hình có thé tan công và khai thác dữ liệu của máy server hoặc các peer clients; (3) dù học máy liên kết không yêu cầu chia sẻ data cá nhân, nhưng toàn hệ thống đều được lợi từ data đó và doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận từ tính chính xác của mô hình, vì vậy việc chia sẻ lợi nhuận để khuyến khích các clients tham gia đào tạo hệ thống là phù hợp và cần thiết. Để giải quyết các vẫn đề trên, công nghệ chuỗi khối blockchain được cho là có khả năng khắc phục điểm yếu của việc sử dụng central server truyền thống.

Với các đặc tinh của công nghệ blockchain như hoạt động trên nên tang peer-to-peer dé truyền tải data, tao và cập nhật data dựa trên thuật toán đồng thuận phân tán, các data được lưu trữ trên số cái phân tán được dam bảo không bị thay đôi. Trong mô hình BlockFL được giới thiệu bởi H. Kim, Jihong Park, mô hình được tóm tắt như sau: (1) các clients sẽ tính toán và cập nhật mô hình cục bộ của mình lên các thợ đào (miner) trong main blockchain, (2) các thợ đào có nhiệm vụ trao đổi và xác thực các mô hình cục bộ được đăng tải lên và sau đó chạy thuật toán đồng thuận. (3) Khi thuật toán đồng thuận hoàn thành, một block mới được tạo ra để xác thực các mô hình cục bộ đã được lưu vết.

Cuối cùng, trong block vừa tạo thêm chứa mô hình toàn cục đã được cập nhật, đưa block đó vào số cái phân tán và các máy trong hệ thống sẽ dùng mô hình đó tính toán cho round tiếp theo [7]. ⁄ Blockchain / I | block | mining I \ : AV AVIA AY AV AV)~ Hình 2-2: Mô tả kiến trúc BlockFL Mô hình trên thu về kết quả thực nghiệm như sau, về độ chính xác BlockFL cho ra kết quả tương tự với mô hình học liên kết thường, tuy nhiên BlockFL có thời gian hoàn thành lâu hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ