Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc đến các phương thức quản lý trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và cơ sở giáo dục đại học. Việc áp dụng tin học hóa giúp thay thế căn bản các phương thức quản lý thủ công, tinh giản nhân lực, tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác, an toàn thông tin. Tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, công tác quản lý hồ sơ và dữ liệu sinh viên nói chung đã được nhà trường triển khai, tuy nhiên ở cấp độ Khoa chuyên môn – cụ thể là Khoa Quản trị văn phòng – hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu chuyên biệt vẫn chưa được xây dựng hoàn chỉnh. Thực tế công tác giáo vụ tại Khoa thời điểm nghiên cứu chủ yếu dựa vào hệ thống sổ sách giấy tờ hoặc các tệp tin Microsoft Excel phân tán theo từng lớp. Phương thức này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thông tin rời rạc, thiếu tính hệ thống; mỗi khi lãnh đạo Khoa cần tra cứu thông tin của một lớp sinh viên, cán bộ phụ trách phải mất từ 15 đến 30 phút để lọc và trích xuất thủ công; dữ liệu về sinh viên đã tốt nghiệp, thôi học hoặc bảo lưu hầu như không được quản lý tập trung mà phải liên hệ trực tiếp với Phòng Công tác sinh viên. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thúy thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của NGƯT. ThS. Dương Mạnh Hùng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý sinh viên Khoa Quản trị văn phòng tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho quá trình kiểm tra, kiểm soát, thống kê số lượng một cách có hiệu quả, đảm bảo thống nhất và nâng cao hiệu lực điều hành.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Khoa Quản trị văn phòng, phân tích, đánh giá cụ thể những ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục.
- Nghiên cứu đưa ra phần mềm ứng dụng vào công tác quản lý sinh viên tại Khoa nhằm đổi mới phương pháp và hiện đại hóa công tác quản lý sinh viên.
Để hoàn thành các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu về lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý sinh viên.
- Nghiên cứu về vai trò của công nghệ thông tin đối với hoạt động quản lý sinh viên Khoa Quản trị văn phòng tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
- Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu của sinh viên hiện đang học và đã ra trường, đáp ứng việc trích xuất thông tin nhanh chóng theo yêu cầu quản lý (danh sách theo lớp, hệ, bậc, niên khóa, tôn giáo, dân tộc, diện chính sách hộ nghèo, đảng viên, nghiên cứu khoa học, thông tin ban cán sự lớp).
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu công tác sinh viên Khoa Quản trị văn phòng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Số 36, đường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội).
- Về thời gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
- Giả thuyết nghiên cứu: Đề tài đặt giả thuyết rằng nếu ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả thì sẽ giúp cho việc quản lý thông tin sinh viên trở nên dễ dàng, đạt năng suất cao, tiết kiệm thời gian, chi phí và giúp hoạt động của cơ quan diễn ra thông suốt, hiện đại hơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về công nghệ thông tin và khoa học quản lý. Tác giả phân tích nội hàm khái niệm công nghệ thông tin theo Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ và Luật Công nghệ thông tin năm 2006, đồng thời phân biệt ranh giới giữa "công nghệ thông tin" và "tin học". Các khái niệm kỹ thuật nền tảng được đề cập bao gồm: phần cứng (hardware), phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng, mạng máy tính (phân loại mạng cục bộ LAN, mạng diện rộng WAN), giao thức truyền thông, mạng Internet và hệ cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database). Về mặt quản trị, khóa luận tiếp cận các lý thuyết quản lý kinh điển thông qua quan điểm của Mary Parker Follet, Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Robert Kreitner và giáo trình quản lý trong nước (Nguyễn Minh Đạo).
Khung pháp lý được tác giả viện dẫn để khẳng định tính cấp thiết của đề tài gồm có:
- Chỉ thị số 58/TW của Bộ Chính trị (Khóa VIII) về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/07/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy.
Tác giả đã kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu đi trước, tiêu biểu như đồ án xây dựng phần mềm quản lý sinh viên tại Trường Đại học An Giang của tác giả Lê Thị Kim Chi (2009), tài liệu tập huấn "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà trường" do Tổ chức VVOB Việt Nam phối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo biên soạn (2013), và nghiên cứu ứng dụng CNTT của Doãn Thị Hồng Hạnh (2013).
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp các nguồn dữ liệu văn bản, hồ sơ quản lý sinh viên thực tế để làm căn cứ đánh giá và thiết kế hệ thống.
- Phương pháp khảo sát trực tiếp: Khảo sát trực tiếp quy trình quản lý hồ sơ, sổ sách và biểu mẫu tại văn phòng Khoa Quản trị văn phòng để nhận diện các khó khăn, vướng mắc.
- Phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa: Xử lý các tài liệu lý luận, văn kiện chỉ đạo và quy định chuyên môn nhằm xây dựng khung cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích giáo trình Microsoft Access, quy chế đào tạo, điều lệ trường đại học.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi ý kiến với các nhà quản lý, lãnh đạo Khoa và chuyên viên phụ trách công tác sinh viên để xác định các yêu cầu chức năng nghiệp vụ cần tin học hóa.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu sinh viên trong khóa luận được thiết kế và xây dựng trên nền tảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, lưu trữ dưới định dạng tệp tin .mdb. Hệ thống vận hành tương thích trên môi trường hệ điều hành Windows (Windows XP, Windows 7).
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Quá trình phân tích hệ thống dữ liệu áp dụng phương pháp mô hình hóa quan hệ (Relational Data Base Modeling) và mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Model). Cơ sở dữ liệu được tổ chức thành các bảng hai chiều (Table) có mối quan hệ liên kết dữ liệu Một - Nhiều (1-N) nhằm hạn chế dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu.
Các bảng dữ liệu chính trong hệ thống bao gồm:
Bangkhoa: Lưu trữ danh mục các khoa chuyên môn.
Bang_Chuc vu: Danh mục chức vụ của sinh viên (lớp trưởng, bí thư...).
Banglop: Lưu trữ danh mục lớp học.
Bang_SV: Bảng trung tâm lưu trữ thông tin chi tiết của sinh viên (Mã sinh viên, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Quê quán, Dân tộc, Tôn giáo, Số CMND, Ngày cấp, Nơi cấp, Lớp...).
- Các bảng danh mục bổ trợ: Bảng Bậc đào tạo, Bảng Hệ đào tạo, Bảng Ngành đào tạo, Bảng Khóa học, Bảng Dân tộc, Bảng Tôn giáo, Bảng Quốc tịch, Bảng Hiện trạng sinh viên (đang học, bảo lưu, thôi học, đã ra trường), Bảng Lưu số điện thoại lớp trưởng, Bảng Khối, Bảng Cố vấn học tập.
2. Thiết kế kiến trúc chức năng
Hệ thống được tổ chức phân cấp thành các phân hệ chức năng độc lập thông qua giao diện biểu mẫu (Form) và xử lý tự động hóa bằng tập lệnh (Macro):
- Phân hệ quản trị hệ thống: Khởi động, cấu hình các tham số vận hành của hệ thống.
- Phân hệ cập nhật và xử lý dữ liệu: Tiếp nhận dữ liệu hồ sơ; thực hiện chuẩn hóa dữ liệu đầu vào; bổ sung, chỉnh sửa hoặc xóa thông tin sinh viên; sao lưu dữ liệu phòng ngừa sự cố. Phần mềm hỗ trợ chức năng trích nhập dữ liệu tự động từ các bảng tính Microsoft Excel vào hệ cơ sở dữ liệu trung tâm.
- Phân hệ tra cứu thông tin: Cung cấp 3 chế độ tìm kiếm linh hoạt:
- Tra cứu nhanh bằng cách chọn hoặc nhập trực tiếp Mã sinh viên vào hộp danh sách (Combo Box).
- Tra cứu theo Họ và tên sinh viên.
- Tra cứu kết hợp đồng thời Họ tên và Ngày tháng năm sinh để xác định chính xác hồ sơ.
- Phân hệ in ấn và xuất báo cáo: Tích hợp bộ công cụ báo biểu (Report) cho phép kết xuất dữ liệu tự động phục vụ công tác báo cáo của lãnh đạo Khoa.
- Phân hệ trợ giúp: Tích hợp sẵn các biểu mẫu văn bản quy phạm hành chính liên quan trực tiếp đến sinh viên (mẫu biên bản đánh giá kết quả rèn luyện, mẫu quyết định bảo lưu, quyết định thôi học).
3. Cấu hình môi trường và vận hành
Để triển khai phần mềm, người dùng cần thực hiện các thiết lập môi trường:
- Kích hoạt chế độ cho phép chạy Macro trong Microsoft Access (hỗ trợ các phiên bản Access 2003, Access 2007, Access 2010 và Access 2013).
- Thiết lập định dạng ngày, tháng, năm trong hệ điều hành Windows theo chuẩn của người Việt (
dd/MM/yyyy).
- Thiết lập múi giờ hệ thống chuẩn
(GMT+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và giáo dục đào tạo. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về tin học, phần cứng, phần mềm ứng dụng, mạng máy tính nội bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), thư điện tử và hệ thống cơ sở dữ liệu. Chương này làm rõ bản chất của hoạt động quản lý theo các trường phái quản trị học, chỉ ra sơ đồ mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý, khách thể quản lý và đối tượng quản lý hướng tới mục tiêu chung.
Phần tiếp theo của chương trình bày vai trò của việc tin học hóa công tác quản lý sinh viên tại Khoa Quản trị văn phòng: nâng cao tốc độ chia sẻ dữ liệu, đảm bảo tính công khai, minh bạch, kiểm soát chính xác biến động sĩ số (nghỉ học, bảo lưu, thôi học), khắc phục tình trạng chậm trễ và ùn tắc công việc hành chính. Cuối chương, tác giả giới thiệu tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, giải thích chi tiết 6 thành phần cốt lõi: Table (bảng lưu trữ), Queries (truy vấn tính toán, lọc dữ liệu), Form (biểu mẫu giao diện nhập/xuất), Report (báo biểu in ấn), Macro (tập lệnh thao tác tự động) và Module (đơn thể lập trình bằng Access Basic). Tác giả khẳng định Access là giải pháp tối ưu cho cán bộ văn phòng do không đòi hỏi kỹ năng lập trình mã lệnh phức tạp như Pascal, FoxPro hay C#.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Chương II trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội qua ba giai đoạn: Trường Trung học Văn thư Lưu trữ (1971 - 2005 theo Quyết định số 109/BT), Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I (2005 - 2011 theo Quyết định số 3225/QĐ-BGD&ĐT-TCCB), và nâng cấp thành Trường Đại học Nội vụ Hà Nội từ tháng 11/2011 (theo Quyết định số 2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Chương này mô tả chức năng, nhiệm vụ của Khoa Quản trị văn phòng (được thành lập ngày 24/4/2014 theo Quyết định số 214/QĐ-ĐHNV trên cơ sở tách ra từ các đơn vị tiền thân). Tại thời điểm khảo sát, Khoa có 4 tổ bộ môn (Quản trị văn phòng, Thư ký văn phòng, Văn bản, Kế toán - Thống kê); đội ngũ giảng viên gồm 100% có trình độ thạc sĩ và 22% đang là nghiên cứu sinh.
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Khoa. Quy mô đào tạo của Khoa thời điểm nghiên cứu là 1.273 sinh viên. Tác giả khảo sát công cụ quản lý hiện hành bằng Microsoft Excel và đánh giá hai mặt ưu - nhược điểm:
- Ưu điểm: Giao diện quen thuộc, thao tác tính toán bảng biểu tiện lợi, không tốn chi phí xây dựng ban đầu.
- Nhược điểm: Dữ liệu bị phân tán trên nhiều tệp tin riêng lẻ theo từng lớp; không có cơ chế liên kết dữ liệu tự động; việc trích xuất báo cáo mất nhiều thời gian (từ 15 đến 30 phút cho một yêu cầu danh sách lớp); đòi hỏi nhân viên phải thành thạo các hàm tính toán phức tạp (SUMIF, VLOOKUP, Pivot Table); tính bảo mật kém, không có chức năng phân quyền truy cập, dễ bị can thiệp làm sai lệch dữ liệu; hoàn toàn không có khả năng theo dõi dữ liệu của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Từ những hạn chế này, tác giả kiến nghị sự cần thiết phải chuyển đổi sang phần mềm CSDL trên nền Access.
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Chương III trình bày toàn bộ quy trình thiết kế và hiện thực hóa phần mềm quản lý sinh viên. Tác giả bắt đầu từ việc phân tích hệ thống thông tin, chuẩn hóa các luồng dữ liệu vào (hồ sơ sinh viên trúng tuyển, thông tin cá nhân, kết quả học tập) và luồng dữ liệu ra (các mẫu biểu thống kê, danh sách trích xuất). Tiếp đó, tác giả xây dựng sơ đồ thực thể liên kết, thiết lập các bảng dữ liệu chuyên biệt (Bangkhoa, Bang_SV, Banglop, Bang_Chuc vu...) và tạo liên kết Một - Nhiều giữa các bảng.
Chương này hướng dẫn chi tiết quy trình cài đặt và vận hành phần mềm: cách thức kích hoạt Macro trên các phiên bản Access khác nhau, chỉnh định dạng ngày tháng và múi giờ trên Windows XP và Windows 7. Tác giả giới thiệu giao diện vận hành, các biểu mẫu cập nhật dữ liệu, tính năng nhập dữ liệu tự động từ Excel, chức năng sao lưu dữ liệu và hệ thống tra cứu đa tiêu chí. Đặc biệt, tác giả giới thiệu chi tiết danh mục 68 mẫu báo cáo tự động được tích hợp sẵn trong phần mềm nhằm đáp ứng toàn diện các yêu cầu báo cáo định kỳ và đột xuất của lãnh đạo Khoa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khảo sát và lượng hóa được thực trạng quy mô đào tạo của Khoa Quản trị văn phòng tại thời điểm nghiên cứu, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc xây dựng phần mềm:
| Tiêu chí thống kê |
Số lượng / Tỷ lệ |
Ghi chú từ văn bản |
| Tổng số lượng sinh viên |
1.273 sinh viên |
Quy mô toàn Khoa Quản trị văn phòng |
| Sinh viên hệ Đại học |
86,33% |
Chiếm đa số trong cơ cấu đào tạo của Khoa |
| Sinh viên Đại học liên thông chính quy |
20,00% |
Tính trên tổng số sinh viên hệ đại học |
| Sinh viên hệ Cao đẳng chính quy |
13,67% |
Tính trên tổng quy mô sinh viên toàn Khoa |
| Trình độ đội ngũ cán bộ giảng viên |
100% Thạc sĩ, 22% NCS |
Mục tiêu năm 2015 phấn đấu đạt 30% Tiến sĩ |
Khóa luận đã xây dựng thành công sản phẩm phần mềm quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu sinh viên ứng dụng công cụ Microsoft Access. Hệ thống được đóng gói hoàn chỉnh gồm tệp chương trình .mdb, đĩa CD cài đặt, tài liệu hướng dẫn sử dụng và báo cáo khóa luận.
Hệ thống cung cấp tổng cộng 68 mẫu báo cáo được thiết kế sẵn theo các chủ đề:
| Chủ đề báo cáo thống kê trong phần mềm |
Số lượng báo cáo |
| Tìm theo Niên khóa |
10 báo cáo |
| Tìm theo Bậc đào tạo |
10 báo cáo |
| Tìm theo Hệ đào tạo |
10 báo cáo |
| Tìm theo Giới tính |
10 báo cáo |
| Tìm theo Dân tộc và Tôn giáo |
10 báo cáo |
| Tìm theo Lớp |
10 báo cáo |
| Tìm theo Nghiên cứu khoa học của sinh viên |
7 báo cáo |
| Tìm số sinh viên là người nước ngoài theo học |
1 báo cáo |
| Tổng số lượng báo cáo tích hợp |
68 báo cáo |
Về mặt đóng góp, đây là công trình đầu tiên tại Khoa Quản trị văn phòng – Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đi sâu nghiên cứu và xây dựng một phần mềm quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu sinh viên độc lập ở cấp Khoa. Đề tài giải quyết được bài toán tồn tại nhiều năm trong khâu quản lý thủ công: rút ngắn thời gian tra cứu và trích xuất dữ liệu từ hàng chục phút xuống thao tác tức thời; tự động hóa việc đồng bộ dữ liệu từ Excel; cho phép lưu trữ và quản lý thống nhất thông tin của sinh viên đang theo học lẫn sinh viên đã tốt nghiệp; hỗ trợ tra cứu các văn bản hành chính phục vụ quản lý đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận cũng chỉ rõ một số hạn chế do điều kiện thời gian và năng lực của tác giả sinh viên ngành Quản trị văn phòng (không thuộc khối ngành chuyên kỹ thuật phần mềm):
- Phạm vi dữ liệu và khảo sát của đề tài mới tập trung giới hạn trong quy mô Khoa Quản trị văn phòng tại trụ sở chính của trường giai đoạn 2013 - 2015, chưa mở rộng ra các khoa chuyên môn khác hoặc các cơ sở đào tạo tại Miền Trung và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phần mềm xây dựng trên Access mới chỉ tập trung xử lý phân hệ quản lý thông tin hồ sơ và lý lịch sinh viên. Các phân hệ nghiệp vụ phức tạp khác như quản lý kết quả điểm học phần chi tiết theo học chế tín chỉ, quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ và tài chính học phí chưa được tích hợp trong phiên bản này.
Về hướng phát triển tiếp theo, tác giả đề xuất:
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng và hoàn thiện các modul tính năng còn thiếu, đặc biệt là modul quản lý điểm thi, bảng điểm tốt nghiệp toàn khóa và quản lý cấp phát văn bằng cho sinh viên.
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu để có thể chia sẻ và vận hành đồng bộ trên mạng máy tính nội bộ của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với công tác giáo vụ tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội:
- Đối với cán bộ quản lý và giáo vụ Khoa Quản trị văn phòng: Phần mềm Access và quy trình chuẩn hóa dữ liệu là công cụ có thể ứng dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày, giúp giảm nhẹ áp lực hành chính, loại bỏ việc rà soát thủ công trên các bảng tính Excel rời rạc và cung cấp số liệu thống kê nhanh chóng cho Ban Chủ nhiệm Khoa.
- Đối với sinh viên và cán bộ ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đề tài tốt nghiệp có định hướng ứng dụng tin học văn phòng vào công tác hành chính, quản trị nhân sự và xử lý thông tin tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc thiết kế các bảng dữ liệu quan hệ (Chương III) và phương pháp xây dựng 68 mẫu biểu báo cáo trích xuất đa tiêu chí trên Microsoft Access mà không cần sử dụng các ngôn ngữ lập trình phức tạp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô sinh viên của Khoa Quản trị văn phòng tại thời điểm nghiên cứu được tác giả ghi nhận cụ thể là bao nhiêu?
Theo số liệu khảo sát thực tế được tác giả trình bày tại Chương II, tổng số sinh viên của Khoa Quản trị văn phòng là 1.273 sinh viên. Trong đó, sinh viên hệ đại học chiếm 86,33% (với 20% thuộc hệ đại học liên thông chính quy), và sinh viên bậc cao đẳng chính quy chiếm tỷ lệ 13,67%.
2. Việc quản lý sinh viên bằng Microsoft Excel trước đây tại Khoa gặp phải những trở ngại chính nào?
Văn bản chỉ ra rằng phương thức quản lý bằng Excel gặp các nhược điểm lớn: dữ liệu phân tán trên nhiều tệp tin rời rạc theo từng lớp; khi lãnh đạo cần trích xuất thông tin một lớp (như lớp ĐH.QTVP13B), nhân viên phải mất từ 15 đến 30 phút lọc thủ công; người dùng bắt buộc phải thành thạo các hàm tính toán phức tạp (SUMIF, VLOOKUP, Pivot Table); tính bảo mật kém do không có chức năng phân cấp quyền truy cập; và hoàn toàn không thể theo dõi, tra cứu thông tin của những sinh viên đã tốt nghiệp ra trường.
3. Phần mềm xây dựng trên Microsoft Access của tác giả tích hợp bao nhiêu mẫu báo cáo và phân loại theo những chủ đề nào?
Phần mềm tích hợp tổng cộng 68 mẫu báo cáo tự động, được phân chia theo 8 chủ đề tra cứu: Tìm theo Niên khóa (10 báo cáo), Tìm theo Bậc đào tạo (10 báo cáo), Tìm theo Hệ đào tạo (10 báo cáo), Tìm theo Giới tính (10 báo cáo), Tìm theo Dân tộc và tôn giáo (10 báo cáo), Tìm theo Lớp (10 báo cáo), Tìm theo Nghiên cứu khoa học của sinh viên (7 báo cáo) và Tìm số lượng sinh viên nước ngoài (1 báo cáo).
4. Cơ sở dữ liệu của phần mềm sử dụng những bảng dữ liệu (Table) chủ yếu nào để lưu trữ thông tin?
Hệ thống sử dụng các bảng chính được liên kết theo quan hệ 1-N gồm: Bangkhoa (danh mục khoa), Bang_Chuc vu (danh mục chức vụ cán sự), Banglop (danh mục lớp), Bang_SV (lưu trữ toàn bộ các trường thông tin cá nhân của sinh viên), cùng các bảng danh mục như Bậc, Hệ, Ngành, Khóa, Dân tộc, Tôn giáo, Quốc tịch, Hiện trạng sinh viên (đang học, thôi học, bảo lưu, ra trường), và bảng lưu trữ số điện thoại lớp trưởng.
5. Để cài đặt và vận hành phần mềm Access này, hệ thống máy tính cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nào?
Người dùng cần kích hoạt chế độ Macro trong các phiên bản Microsoft Access (2003, 2007, 2010 hoặc 2013), điều chỉnh định dạng thời gian của hệ điều hành Windows (Windows XP hoặc Windows 7) theo định dạng ngày tháng của người Việt (dd/MM/yyyy) và cài đặt múi giờ hệ thống theo múi giờ chuẩn GMT+7 Bangkok, Hanoi, Jakarta.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi phương thức quản lý sinh viên từ sổ sách và tệp Excel phân tán sang hệ cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft Access tại Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Đề tài đã xây dựng một phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh có khả năng tự động hóa việc nhập liệu, chuẩn hóa thông tin, cung cấp 3 chế độ tra cứu và kết xuất 68 mẫu biểu báo cáo thống kê đa tiêu chí. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn rõ nét, đóng góp giải pháp cụ thể giúp nâng cao năng suất lao động hành chính, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị và ra quyết định của Ban Chủ nhiệm Khoa.