CHƯƠNG 1 : Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỀN sử DỤNG HỆ THÓNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THựC NGHIỆM CHỦ ĐÈ ACID - BASE - pH - OXIDE - MUỐI NHẰM PHÁT TRIỂN NÀNG Lực TÌM HIÊU TỤ• NHIÊN CHO HỌC • SINH TRUNG HỌC • cơ SỞ 7. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Bắt nguồn từ nguyên nhân là nguồn tài liệu tham kháo cho GV về bài tập có nội dung thí nghiệm rất ít. Hiện nay đã có một số đề tài viết về bài tập có nội dung thực nghiệm từ các luận văn và bài báo như : Lê Kim Dung: “Phát triển năng lực thực hành thí nghiêm cho học sinh thông qua dạy học phần hóa học phi kim lóp 77 THPT”. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2017.
Luận văn đã đề xuất các bài thực hành phần hóa học phi kim 11, hướng dẫn thực hành một số thí nghiệm và xây dựng một số giáo án minh họa phần hóa học phi kim lớp 11 nhằm phát triền năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh. Vũ Thị Thu Hoài, Phạm Thị Tình : ‘Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm hóa học ở cấp trung học phô thông dựa theo cách tiếp cận của phương pháp nghiên cứu bài học ’ Bài báo, tạp chí Khoa học Trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc gia Hà nội năm 2018. Bài báo này đã đề xuất Quy trình xây dựng hệ thống BTTNHH cho chương trình mồi khối học đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra mới theo Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học của Bộ Giáo Ngoài những luận văn trên, còn một số luận vãn và bài báo khác cũng nghiên cứu các nội dung liên quan đến đề tài, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực nghiệm chủ đề acid - base - pH - oxide - muối nhàm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên cho học sinh lóp 8. Đó là vấn đề đặt ra định hướng lựa chọn đề tài nghiên cứu này.
NL cần phát triển cho học sinh 1. Khái niệm năng lực Trong giáo dục, khái niệm “Năng lực” bắt đầu được quan tâm từ thập niên 14 70. Từ “Năng lực” xuât hiện trong rât nhiêu các bài báo khoa học, tài liệu giáo dục, đề tài nghiên cứu khoa học và cả các văn bản pháp quy. Khái niệm về NL được hiểu theo các cách khác nhau.
Theo tác giả Bemd Meiner và Nguyễn Văn Cường thì “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm, hiệu quả các hành động và giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”. Chương trình GDPT tổng thể nêu “ Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kì năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể" Như vậy, NL là tổng họp các đặc điếm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng cúa một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Cấu trúc của năng lực 1.
Tiếp cận cẩu trúc năng lực theo các nguồn lực họp thành Các nguồn lực họp thành NL gồm các thành tố cơ bản sau : Tri thức : Là một hệ thống kiến thức được cá nhân biến thành của riêng mình, bao gồm hai loại tri thức căn bản là tri thức phồ thông và tri thức chuyên môn Kỹ năng : Là một hệ thống các thao tác của chủ thể được phối hợp một cách nhuần nhuyễn để thực hiện công việc có hiệu quả có ít tiêu hao năng lượng, là cách thức vận dụng tri thức vào hoạt động thực tiễn. Thái độ : Là cách nhìn nhận công việc, nhiệm vụ, người khác và cộng đồng. Thái độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nghiệm Các nguồn lực hợp thành NL là tri thức, kĩ năng và thái độ với sự thể hiện của chúng trong hoạt đồng là NL hiểu, NL làm và NL ứng xử. Có thể hình 15 F \ x dung câu trúc của NL theo các nguôn lực hợp thành băng sơ đô sau : Sơ đô ỉ.
1 : Câu trúc năng lực theo nguôn lực hợp thành 1. Tiêp cận câu trúc năng lực theo năng lực bộ phận Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết họp của 4 năng lực thành phần, phù hợp với bốn trụ cột của GD thể kể XXI theo UNESCO: Năng lực chuyên môn, năng lực về phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Cấu trúc năng lực trên có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Từ cấu trúc năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỳ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
Những năng lực thành phần này không tách rời nhau mà có quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sớ có sự kết hợp các năng lực này. 16 Các thành phản cầu trúc cũa nàng ỉực Hình ì. 1: cấu trúc của năng lực theo năng lực hộ phận (Nguôn : https://tusach.
Tiếp cận cấu trúc năng lực theo OECD Theo cấu trúc năng lực bộ phận của OECD, cũng như theo chương trình THPT tổng thể 2018 của bộ giáo dục và đào tạo, NL cần phát triển cho HS được chia thành 2 loại NL cốt lõi: Năng lực chung : Là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường như : Khả năng hành động độc lập thành công, khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức, khả năng hành động thành công trong nhóm xã hội không đồng nhất Năng lực đặc thù liên quan đến môn học riêng : Là năng lực được hình thành và phát triển thông qua một lĩnh vực, môn học cụ thể nào đó. Năng lực chì có thể thấy được khi quan sát hoạt động của người học ờ những tình huống nhất định. Nó được hình thành trong quá trình học tập tại nhà trường, ngoài nhà trường, xã hội trên bình diện tích lũy dần và phát triền 1. Một số năng lực cần phát triển cho HS THCS Trong chương trình giáo dục phổ thông mới các em học sinh được hình thành và phát triển 10 năng lực thiết yếu để từ đó phát huy và vận dụng tối đa khả năng của mình vào thực tiễn.
10 năng lực đó được chia ra thành 2 nhóm năng lực chính là năng lực cốt cõi và nâng lực chuyên biệt. 17 NÀNG Lực CÔT LÕI NĂNG LỤC CHUYÊN BIỆT -| NL tự chu và tự học Sơ đồ 1. 2: Cấu trúc của năng lực chung 1. Năng lực đặc thù của môn hóa học trong trường THCS Môn khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự nhiên; vận dụng kiến thức, kì năng đã học NL nhận thức khoa học tự nhiên : Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thể giới tự nhiên NL tìm hiểu tự nhiên : Thực hiện một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống.
Chúng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học : Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống ; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vũng ; úng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Năng lực tìm hiểu tự nhiên 1. Khái niệm năng lực tìm hiếu tự nhiên Năng lực tìm hiểu tự nhiên là một trong những năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh THCS.
Theo tài liệu về Chương trình Khoa học tự nhiên ban hành năm 2018 cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo, NL THTN được xác định là khả năng thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích, sự 18 vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sông Ngoài ra, trong đề tài này, NL THTN còn được xác định là khả năng quan sát, tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng có trong thế giới tự nhiên và môi trường sống, thu thập thông tin, phân tích, xử lí số liệu dựa trên cơ sở vận dụng các kiến thức, kĩ năng cùa môn KHTN. Từ đó, HS dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Ngoài ra, HS hình thành được thái độ tích cực trong ứng xử với môi trường sống và thế giới tự nhiên 1. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực tìm hiểu tự nhiên Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), năng lực tìm hiểu tự nhiên bao gồm các biếu hiện sau : quan sát, thu thập thông tin ; phân tích, xử lý số liệu ; giải thích ; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống.
Cấu trúc của NL THTN được mô tả băng hình dưới đây : Bảng 1.1: Thành tổ của NL THTN Đề xuất vấn đề, đặt câu Đưa ra phán đoán và Lập kế hoạch thực hiện hỏi cho vấn đề xây dựng giả thuyết Thực hiện kế hoạch Viết, trình bày báo cáo Ra quyết định và đề và thảo luận • xuất Cụ thể, các thành tố của NL THTN được biểu hiện như sau : - Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề + Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề + Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. - Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết + Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán. + Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.