Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Lịch sử với đề tài "Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng đội ngũ đảng viên từ năm 2001 đến năm 2010" được tác giả Đỗ Văn Nghĩa thực hiện tại Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng), chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 922 90 15), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Nguyễn Hữu Luận và PGS, TS Đoàn Ngọc Hải (bảo vệ năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng đội ngũ đảng viên là khâu then chốt, nhiệm vụ trọng yếu và thường xuyên trong công tác xây dựng Đảng, quyết định năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức Đảng. Thái Bình là địa phương thuần nông có truyền thống cách mạng, song vào cuối thế kỷ XX, đặc biệt là giai đoạn 1997 - 1998, tại địa phương đã xảy ra tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội trên diện rộng ("điểm nóng" Thái Bình). Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do cấp ủy buông lỏng công tác xây dựng Đảng, buông lỏng quản lý, giáo dục và rèn luyện đảng viên. Giai đoạn 1998 - 2000, Đảng bộ tỉnh đã tập trung củng cố tổ chức và ổn định tình hình. Bước sang giai đoạn 2001 - 2010, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng bộ tỉnh tiếp tục đề ra chủ trương và chỉ đạo củng cố đội ngũ đảng viên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn bộc lộ những hạn chế về phẩm chất, năng lực chuyên môn và tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng đội ngũ đảng viên nói chung hoặc tại một số địa phương, ngành nghề cụ thể, nhưng dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống và chuyên sâu về quá trình lãnh đạo xây dựng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong toàn bộ mười năm từ 2001 đến 2010.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng đội ngũ đảng viên từ năm 2001 đến năm 2010, đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết những kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác xây dựng Đảng hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo xây dựng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 2001 đến năm 2010.
    3. Làm rõ việc Đảng bộ tỉnh Thái Bình vận dụng chủ trương của Đảng về xây dựng đội ngũ đảng viên vào thực tiễn địa phương và quá trình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ này từ năm 2001 đến năm 2010.
    4. Nhận xét về ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong giai đoạn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 2001 đến năm 2010.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 lĩnh vực trọng tâm: Quản lý đảng viên; giáo dục, bồi dưỡng và rèn luyện đảng viên; phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát, kỷ luật và sàng lọc đảng viên.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2010 (có khảo cứu bối cảnh trước năm 2001 và liên hệ sau năm 2010 để đảm bảo tính lịch sử liên tục).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chính:

1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Nghiên cứu tại Trung Quốc:
    • Ban Tổ chức Thành ủy Thẩm Quyến (1996), Sổ tay công tác tổ chức đảng của đặc khu Thẩm Quyến: Đúc rút việc đổi mới giáo dục chính trị, lý luận và trường đảng trong bối cảnh mở cửa.
    • Trình Lập Vân (2006), Mấy vấn đề về phát triển đảng viên trong tầng lớp xã hội mới: Nhấn mạnh việc kết nạp đối tượng mới đi đôi với trách nhiệm người giới thiệu và thẩm tra lý lịch.
    • Chu Chí Hoà (Chủ biên, 2010), Đổi mới công tác xây dựng Đảng ở nông thôn: Phân tích quản lý, giám sát và kết nạp đảng viên là chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
    • Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (2012), Công tác xây dựng Đảng ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giải pháp xóa "vùng trắng, vùng trống" tổ chức đảng.
  • Nghiên cứu tại CHDCND Lào:
    • Bun Phết Xuly Vôngxắc (1994) về nâng cao trình độ tư duy lý luận của cán bộ, đảng viên.
    • Pheng Sơn Khun Thoong Khăm (2008) và Lít Thi Đệt Xay Nhạ Chắc (2009) về chất lượng và công tác phát triển đảng viên ở nông thôn miền Trung nước Lào.
    • Sa - vát Chăn - tha - pri - xay (2017) và Khăm - phủi Chăn - tha - va - đi (2018) về thực tiễn xây dựng đội ngũ đảng viên tại tỉnh Luông Nậm Thà và Luông Pha Băng.

2. Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm công trình nghiên cứu chung cả nước:
    • Ngô Kim Ngân (1999), Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong sự nghiệp đổi mới: Đề ra nguyên tắc kết nạp đi liền với đưa người thoái hóa ra khỏi Đảng.
    • Vũ Ngọc Am (2002) về công tác giáo dục chính trị tư tưởng chống "diễn biến hòa bình".
    • Mạch Quang Thắng (2006, 2007) về phát triển đảng viên trong kinh tế thị trường và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh chống suy thoái đạo đức.
    • Tô Huy Rứa, Trần Khắc Việt (Đồng chủ biên, 2014), Làm người cộng sản trong giai đoạn hiện nay: Nêu chuẩn mực "chặt chẽ đầu vào, chính xác đầu ra".
    • Vũ Văn Phúc, Ngô Văn Thạo (Chủ biên, 2014) và Hoàng Văn Trà, Nguyễn Mạnh Hùng, Đào Thị Thu Hồng (2015) về các giải pháp phòng ngừa, xử lý vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên.
  • Nhóm nghiên cứu theo vùng miền, đối tượng:
    • Nguyễn Thị Mỹ Trang (2001) về phát triển đảng trong thanh niên, sinh viên tại Hà Nội.
    • Lê Kim Việt (2004) về phát triển đảng viên ở nông thôn thời kỳ đổi mới.
    • Nguyễn Khắc Hưng (2006) tại Nam Định; Ngô Kim Ngân (2008) về phát triển đảng trong công nhân; Phạm Thị Lụa (2009) và Trần Trọng Đạo (2014) về công tác phát triển đảng viên là người có đạo tại Ninh Bình và Khánh Hòa.

3. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến Thái Bình

  • Xuân Hải, Hà Nhân (1997) và công trình của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (1998) tập trung làm rõ nguyên nhân, bài học giải quyết "điểm nóng" Thái Bình giai đoạn 1997 - 1998.
  • Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (2002), Lịch sử Đảng bộ Thái Bình (1975 - 2000): Đánh giá việc buông lỏng quản lý cán bộ, đảng viên dẫn tới mất ổn định.
  • Hồng Minh (2003) và Vũ Xuân Tuyên (2004) về phát triển đảng viên vùng đồng bào Công giáo ở Tiền Hải.
  • Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thái Bình (2005) và Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thái Bình (2010) hệ thống hóa lịch sử công tác xây dựng Đảng và tổ chức cán bộ giai đoạn 1930 - 2010.
  • Nguyễn Hồng Chương (2012) về số liệu phát triển đảng viên giai đoạn 2007 - 2012; Nguyễn Hồng Chuyên (Chủ nhiệm, 2017) về rèn luyện đạo đức theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận dưới góc độ Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, hoặc khảo sát lát cắt một số năm, một địa bàn cấp huyện hay một mảng nghiệp vụ riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Tái hiện đầy đủ, toàn diện, có hệ thống lịch sử 10 năm (2001 - 2010) Đảng bộ tỉnh Thái Bình hoạch định chủ trương và trực tiếp chỉ đạo xây dựng đội ngũ đảng viên trên cả 4 mặt công tác, từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm mang tính lịch sử.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng và nâng cao chất lượng đảng viên (trọng tâm là Nghị quyết Đại hội IX, Đại hội X, Nghị quyết Trung ương 6 lần 2 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX).
  • Cơ sở thực tiễn: Thực tế công tác xây dựng đội ngũ đảng viên tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố và 286 xã, phường, thị trấn của tỉnh Thái Bình từ năm 2001 đến năm 2010, có đối chiếu với các địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Nguồn tư liệu: Hệ thống văn kiện của Đảng ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình (Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, XV, XVI, XVII; các đề án, thông tri, chương trình hành động); báo cáo tổng kết của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; biên bản khảo sát thực tế và số liệu thống kê lưu trữ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng:

Phương pháp Phạm vi và mục đích ứng dụng trong luận án
Phương pháp lịch sử Sử dụng tại Chương 1 (tổng quan tài liệu) và Chương 2, Chương 3 nhằm mô tả, tái hiện chân thực tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng đảng viên qua hai chặng: 2001 - 2005 và 2005 - 2010.
Phương pháp lôgic Xuyên suốt cả 4 chương để phân tích quy luật, xâu chuỗi sự kiện, khái quát hệ thống quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; rút ra nhận xét khách quan và đúc kết các bài học kinh nghiệm tại Chương 4.
Phương pháp bổ trợ Phân kỳ lịch sử, phân tích - tổng hợp tư liệu, thống kê số liệu thực tế, so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn và địa bàn, phỏng vấn sâu nhân chứng lịch sử (cán bộ lãnh đạo cấp ủy địa phương).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Nội dung chương 1 gồm 2 tiết:

  • Tiết 1.1: Phân tích cụ thể các tài liệu nghiên cứu nước ngoài (Trung Quốc, Lào) và các công trình nghiên cứu trong nước (nhóm lý luận chung, nhóm địa phương, ngành và nhóm trực tiếp về tỉnh Thái Bình).
  • Tiết 1.2: Khái quát kết quả của các công trình đã công bố trên các phương diện tư liệu, cách tiếp cận, nội dung nghiên cứu; chỉ rõ khoảng trống khoa học mà luận án tập trung khai thác và giải quyết.

Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN (2001 - 2005)

Chương 2 phân tích bối cảnh và quá trình lãnh đạo trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI:

1. Các yếu tố tác động và thực trạng trước năm 2001

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thái Bình nằm ở phía Nam đồng bằng sông Hồng, diện tích hẹp, đất đai màu mỡ; dân số trong độ tuổi lao động năm 2001 là 1.871.000 người (chiếm 57,93%). Địa phương có 3 tôn giáo chính: Phật giáo (khoảng 148.540 tín đồ), Công giáo (khoảng 107.940 giáo dân), Tin lành (khoảng 311 tín hữu). Cơ cấu hành chính gồm thành phố Thái Bình và 7 huyện (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư) với 286 xã, phường, thị trấn.
  • Thực trạng đội ngũ đảng viên trước năm 2001: Tính đến tháng 12/2000, toàn Đảng bộ có 83.184 đảng viên (đảng viên nữ: 31.233, dân tộc ít người: 13, tôn giáo: 437; học vấn THPT: 67.532, cao đẳng/đại học: 12.124, thạc sĩ/tiến sĩ: 177). Năm 2001, tổng số đảng viên là 83.782 đồng chí, riêng nông thôn chiếm 70.364 đảng viên.
  • Hạn chế lịch sử: Hậu quả của vụ việc mất ổn định 1997 - 1998 để lại nhiều phức tạp. Thanh tra 242 xã, phường giai đoạn 1994 - 1997 phát hiện tham nhũng, thất thoát 15,6 tỷ đồng (trong đó tham nhũng 8,1 tỷ đồng, lãng phí 7,5 tỷ đồng và 836 tấn thóc). Có 39 cấp ủy viên chỉ huy khiếu kiện, 94 người đứng đầu đơn, 299 đảng viên thao túng phía sau. Giai đoạn 1991 - 2000 đã xử lý kỷ luật 5.535 đảng viên. Nhiều chi bộ hàng chục năm không kết nạp được đảng viên (chi bộ Mỹ Hồng, xã Mỹ Quỳnh, Quỳnh Phụ 33 năm; chi bộ 1 Minh Hùng, xã Việt Hùng, Vũ Thư 20 năm).

2. Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện (2001 - 2005)

  • Chủ trương: Đại hội XVI (2001), Chương trình hành động số 11-CTr/TU, Đề án số 32-ĐA/TU, Đề án số 33-ĐA/TU xác định nâng cao tính tiền phong gương mẫu, kiên quyết thay thế cán bộ yếu kém, lấy chất lượng làm chính trong phát triển đảng.
  • Chỉ đạo triển khai: Tăng cường quản lý đảng viên đi làm ăn xa; chấn chỉnh sinh hoạt chi bộ; đưa tỷ lệ tham gia sinh hoạt định kỳ đạt nền nếp; gắn bồi dưỡng lý luận chính trị với chuyên môn; đẩy mạnh phát triển đảng ở nông thôn và vùng Công giáo; thực hiện nghiêm quy chế kiểm tra, giám sát từ cấp cơ sở.

Chương 3: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN (2005 - 2010)

Chương 3 phân tích bước chuyển biến trong giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII:

  • Những yếu tố mới tác động: Quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ; sự phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và làn sóng lao động trẻ dịch chuyển khỏi nông thôn.
  • Chủ trương nâng cao chất lượng: Nghị quyết Đại hội XVII nhấn mạnh tiêu chí chất lượng, năng lực công tác thực tiễn và tính gương mẫu của đảng viên trong các phong trào làm giàu chính đáng; chỉ đạo thí điểm và mở rộng mô hình tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân.
  • Kết quả chỉ đạo cụ thể:
    • Công tác tạo nguồn và phát triển đảng: Giai đoạn 2007 đến quý I/2012, toàn tỉnh kết nạp được 10.986 đảng viên mới, bảo đảm cơ cấu độ tuổi và trình độ học vấn.
    • Phát triển đảng viên trong khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Đến năm 2011, toàn tỉnh có 3.335 doanh nghiệp (trong đó có 587 doanh nghiệp tư nhân), đã xây dựng được 35 tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân với tổng số 542 đảng viên.
    • Đổi mới việc đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm, khắc phục tình trạng chạy theo thành tích, nâng cao vai trò giám sát của quần chúng nhân dân.

Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

1. Nhận xét quá trình lãnh đạo (2001 - 2010)

  • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã kịp thời ban hành các chủ trương, đề án phù hợp với tình hình thực tế sau khủng hoảng; khôi phục kỷ cương trong quản lý đảng viên; công tác giáo dục chính trị tư tưởng có chuyển biến rõ rệt; kết nạp được khối lượng lớn đảng viên trẻ, có trình độ; công tác kiểm tra, sàng lọc được duy trì nghiêm túc, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế tỉnh nhà.
  • Hạn chế: Việc chuyển biến chất lượng đội ngũ đảng viên ở một số nơi còn chậm; tình trạng già hóa đảng viên ở khu vực nông thôn; tỷ lệ đảng viên trong các doanh nghiệp tư nhân và vùng có đạo còn thấp; một bộ phận đảng viên còn thụ động, giảm sút ý chí chiến đấu, tinh thần tự phê bình và phê bình chưa cao.
  • Nguyên nhân: Tác động tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường; ảnh hưởng của tâm lý sản xuất nhỏ, tư tưởng tiểu nông, cục bộ; một số cấp ủy chưa thực sự kiên quyết, sâu sát trong việc đổi mới phương thức lãnh đạo.

2. Đúc kết kinh nghiệm

Luận án rút ra 4 bài học kinh nghiệm có giá trị lịch sử và thực tiễn:

  1. Một là, thường xuyên quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và cả hệ thống chính trị về vị trí then chốt của công tác xây dựng đội ngũ đảng viên.
  2. Hai là, gắn chặt công tác xây dựng đội ngũ đảng viên với việc hoàn thành các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết những vấn đề bức xúc nảy sinh tại địa phương.
  3. Ba là, thực hiện đồng bộ, toàn diện các khâu: từ quản lý, giáo dục rèn luyện, tạo nguồn kết nạp đến phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đảng viên.
  4. Bốn là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ luật đảng, kết hợp chặt chẽ giữa tính tự giác tu dưỡng của đảng viên với sự giám sát chặt chẽ của quần chúng nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa toàn bộ nguồn tư liệu và văn kiện của Đảng bộ tỉnh Thái Bình liên quan đến công tác đảng viên trong 10 năm đầu thế kỷ XXI (2001 - 2010).
  • Tái hiện một cách khách quan, chân thực và có hệ thống tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng đội ngũ đảng viên, làm rõ quá trình phục hồi sau các biến cố chính trị - xã hội tại địa phương.
  • Làm phong phú thêm kho tàng nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá xác đáng những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp trong công tác đảng viên tại một tỉnh thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao đối với các cấp ủy địa phương cấp tỉnh, đặc biệt là các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ có đặc thù tương tự về nông nghiệp, nông thôn và tôn giáo.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để Đảng bộ tỉnh Thái Bình tiếp tục hoạch định và điều chỉnh chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong các giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của công trình: Do giới hạn về phạm vi đối tượng và chuyên ngành Lịch sử Đảng, luận án chỉ tập trung khảo sát mốc thời gian từ năm 2001 đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình; chưa mở rộng so sánh định lượng sâu với toàn bộ các tỉnh thành trên cả nước hoặc các mô hình đảng bộ ở các đô thị công nghiệp đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quá trình lãnh đạo xây dựng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong các giai đoạn sau năm 2010 (từ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đến nay).
    • Đi sâu nghiên cứu các chuyên đề chuyên biệt như: Công tác phát triển và quản lý đảng viên trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); nâng cao chất lượng đảng viên là người có đạo trong điều kiện xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Cấp ủy và cơ quan tham mưu tổ chức: Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra của các tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy cơ sở có thể tham khảo phương pháp quản lý đảng viên đi làm ăn xa, kinh nghiệm xử lý khủng hoảng nội bộ và giải pháp tạo nguồn phát triển đảng ở địa bàn đặc thù (nông thôn, vùng đồng bào tôn giáo, khối doanh nghiệp tư nhân).
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành: Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử xác thực, phương pháp phân tích lịch sử kết hợp logic cho việc giảng dạy và nghiên cứu bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
  • Biên soạn lịch sử địa phương: Làm cơ sở tư liệu chuẩn xác phục vụ việc nghiên cứu, biên soạn bổ sung lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Bình và lịch sử đảng bộ các huyện, thành phố trong tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mất ổn định tại Thái Bình giai đoạn 1997 - 1998 liên quan đến công tác đảng viên là gì?

Theo các văn kiện của Tỉnh ủy và kết quả thanh tra được dẫn trong luận án, nguyên nhân căn bản bắt nguồn từ việc buông lỏng công tác xây dựng Đảng, buông lỏng quản lý, giáo dục đảng viên. Một bộ phận cán bộ, đảng viên ở cơ sở quan liêu, độc đoán, mất dân chủ nghiêm trọng và tham nhũng kinh tế (thanh tra 242 xã, phường giai đoạn 1994 - 1997 chỉ ra số tiền sai phạm là 15,6 tỷ đồng và 836 tấn thóc). Đáng chú ý, có 39 cấp ủy viên, 94 người trực tiếp làm đầu đơn và 299 đảng viên đứng sau kích động khiếu kiện đông người.

2. Số lượng và cơ cấu đội ngũ đảng viên tỉnh Thái Bình tại thời điểm bước vào giai đoạn nghiên cứu (năm 2000 - 2001) như thế nào?

Tính đến tháng 12/2000, Đảng bộ tỉnh có 83.184 đảng viên, trong đó nữ có 31.233 người, dân tộc thiểu số có 13 người, đảng viên tôn giáo có 437 người; 67.532 người có trình độ THPT, 12.124 người có trình độ cao đẳng/đại học, 177 người đạt trình độ thạc sĩ và tiến sĩ. Bước sang năm 2001, tổng số đảng viên là 83.782 đồng chí, riêng đảng viên ở khu vực nông thôn chiếm tới 70.364 đồng chí.

3. Công tác phát triển đảng viên tại các doanh nghiệp tư nhân ở Thái Bình giai đoạn 2005 - 2010 đạt kết quả ra sao?

Theo số liệu thống kê trong luận án, đến năm 2011, toàn tỉnh Thái Bình có 3.335 doanh nghiệp, trong đó có 587 doanh nghiệp tư nhân thuộc các loại hình. Cấp ủy địa phương đã lãnh đạo xây dựng được 35 tổ chức đảng (chi bộ, đảng bộ) trong doanh nghiệp tư nhân với tổng số 542 đảng viên đang sinh hoạt.

4. Luận án đúc kết được bao nhiêu bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 10 năm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh?

Tác giả đã đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lớn: (1) Nâng cao nhận thức về vị trí then chốt của công tác xây dựng đội ngũ đảng viên; (2) Gắn xây dựng đảng viên với thực hiện nhiệm vụ chính trị và giải quyết bức xúc ở địa phương; (3) Thực hiện đồng bộ, nền nếp các khâu quản lý, giáo dục, phân công nhiệm vụ và tạo nguồn; (4) Duy trì nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật và dựa vào nhân dân để sàng lọc đảng viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Nghĩa đã tái hiện một cách khoa học, khách quan và toàn diện tiến trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây dựng đội ngũ đảng viên từ năm 2001 đến năm 2010. Công trình làm rõ quá trình vượt qua khủng hoảng của địa phương sau giai đoạn mất ổn định 1997 - 1998 thông qua việc chấn chỉnh tổ chức, nâng cao chất lượng giáo dục, quản lý và sàng lọc đảng viên. Những ưu điểm, hạn chế và 4 bài học kinh nghiệm lịch sử được đúc kết từ luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác xây dựng Đảng ở các đảng bộ địa phương hiện nay.