Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đất đai đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội và ổn định trật tự pháp lý quốc gia. Theo thống kê của ngành tài nguyên môi trường, tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh Nghệ An đã cấp được 618.191 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt tỷ lệ 93,16% và 558.921 giấy chứng nhận đất ở nông thôn đạt tỷ lệ 90,26%. Tuy nhiên, công tác quản lý hồ sơ địa chính tại các địa phương vẫn chủ yếu thực hiện thủ công trên nền tài liệu giấy đã cũ nát, gây chậm trễ trong việc cập nhật biến động và tra cứu thông tin.

Tại xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Lưu, hệ thống giao thông thuận lợi với tuyến Quốc lộ 48B và Tỉnh lộ 537B chạy qua thúc đẩy giao dịch đất đai gia tăng nhanh chóng, tạo áp lực lớn lên bộ máy địa chính cơ sở. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa hoàn chỉnh cho toàn bộ các thửa đất trên địa bàn xã Quỳnh Ngọc, tuân thủ đúng các quy phạm kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu thực hiện chuyển đổi, tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính trên phần mềm chuyên dụng, đồng thời xây dựng cổng WebGIS chia sẻ dữ liệu trực tuyến. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian hành chính xã Quỳnh Ngọc với mốc thời gian hoàn thành dữ liệu đến tháng 6 năm 2017. Kết quả đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi chuẩn hóa thành công 21 tờ bản đồ địa chính số, xử lý 325 thửa đất biến động, giúp giảm thiểu 70% thời gian tra cứu hồ sơ và tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số quản lý đất đai cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hệ thống quản lý đất đai hiện đại theo chuẩn quốc tế của Liên Hợp Quốc năm 1996 và khung cấu trúc quản lý đất đai của các nhà khoa học Việt Nam năm 2007. Mô hình này xác định 4 trụ cột cơ bản gồm: pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, thanh tra đất đai và hệ thống địa chính kỹ thuật.

Về mặt công nghệ, nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu theo Điều 120 Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT. Cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm 2 hợp phần cốt lõi: dữ liệu không gian đất đai và dữ liệu thuộc tính đất đai. Nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm chuyên ngành chính: cơ sở dữ liệu địa chính, mô hình cấu trúc topology bản đồ, dữ liệu không gian nền, hồ sơ quét pháp lý số hóa và siêu dữ liệu địa chính. Mô hình quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ kết hợp đối tượng được vận hành để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu giữa thông tin thửa đất và chủ sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn diện toàn bộ 100% diện tích tự nhiên và tất cả các thửa đất thuộc 21 tờ bản đồ địa chính xã Quỳnh Ngọc. Lý do lựa chọn toàn bộ địa bàn xã nhằm đảm bảo tính đồng bộ, liên tục về mặt không gian địa lý và pháp lý, tránh tình trạng phân tán hoặc chồng đè ranh giới giữa các thửa đất liền kề.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập bao gồm: 21 tờ bản đồ địa chính số hệ tọa độ VN-2000, hệ thống sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận và toàn bộ hồ sơ biến động đất đai lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Ngọc và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quỳnh Lưu. Hồ sơ pháp lý được quét màu ở chế độ RGB với độ phân giải tiêu chuẩn tối thiểu 150 DPI để tạo tệp lưu trữ số không thể chỉnh sửa.

Quy trình xử lý dữ liệu sử dụng phần mềm MicroStation SE, MicroStation V8i kết hợp phần mềm Famis để làm sạch dữ liệu trị đo, đóng vùng topology và biên tập bản đồ địa chính. Phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise chạy trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle và công nghệ ArcSDE được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính, liên kết không gian và thiết lập kho hồ sơ số. Nền tảng điện toán đám mây ArcGIS Online được tích hợp để xuất bản bản đồ số WebGIS phục vụ tra cứu trực tuyến. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ công tác chuẩn bị, điều tra thu thập số liệu, chuẩn hóa bản đồ, quét hồ sơ, nhập dữ liệu thuộc tính đến kiểm tra nghiệm thu kết thúc vào tháng 6 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình rà soát và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Quỳnh Ngọc đã đạt được các kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, nghiên cứu đã biên tập, chuẩn hóa và xử lý lỗi hình học topology cho toàn bộ 21 tờ bản đồ địa chính dạng số, bảo đảm 100% ranh giới thửa đất khép vùng chính xác và đồng bộ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Thứ hai, công tác đối soát hồ sơ thực tế đã phát hiện và thực hiện chỉnh lý biến động không gian thành công cho 325 thửa đất có thay đổi về ranh giới, diện tích do tách thửa, hợp thửa và chuyển mục đích sử dụng so với tài liệu đo vẽ ban đầu.

Thứ ba, hệ thống đã hoàn thành nhập liệu thuộc tính chi tiết và liên kết không gian thành công cho 599 thửa đất đăng ký cấp mới giấy chứng nhận và 636 thửa đất thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận, đạt độ chính xác thông tin pháp lý tuyệt đối theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT.

Thứ tư, nghiên cứu đã số hóa và tạo lập 1 kho hồ sơ quét định dạng số liên kết trực tiếp với từng số hiệu thửa đất trên phần mềm ViLIS 2.0, đồng thời tích hợp xuất bản thành công bản đồ địa chính trực tuyến trên hệ thống WebGIS qua ArcGIS Online.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh tính ưu việt vượt trội của mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số hóa so với phương thức quản lý truyền thống. Việc liên thông dữ liệu không gian và thuộc tính trên nền tảng ViLIS 2.0 giúp loại bỏ hoàn toàn tình trạng trùng thửa, lấn chiếm ranh giới và thất lạc hồ sơ giấy.

Khi so sánh với tiến độ chung của tỉnh Nghệ An, nơi mà tỷ lệ cấp giấy chứng nhận toàn tỉnh đạt 84,64% nhưng đến giữa năm 2017 vẫn chưa có đơn vị cấp huyện nào hoàn thành đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai theo Quyết định số 3690/QĐ-UBND.ĐC, việc xã Quỳnh Ngọc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã là bước đột phá mang tính tiên phong tại huyện Quỳnh Lưu. So sánh với các địa phương đi đầu cả nước như tỉnh Đồng Nai hoàn thành 100% cơ sở dữ liệu cấp xã, tỉnh Vĩnh Long hoàn thành 6 trên 8 đơn vị hành chính cấp huyện, mô hình tại Quỳnh Ngọc đã tiệm cận các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Dữ liệu phân loại thửa đất của nghiên cứu được cấu trúc khoa học theo 5 nhóm đối tượng từ loại A đến loại E, phản ánh trực quan qua bảng tổng hợp thửa đất và biểu đồ phân bổ diện tích. Các biến động ranh thửa và quá trình tích hợp không gian - thuộc tính được mô hình hóa qua sơ đồ luồng dữ liệu, giúp cán bộ tác nghiệp dễ dàng truy xuất lịch sử thửa đất chỉ sau 3 bước thao tác chuột trên phần mềm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa hiệu quả của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy nhanh tiến độ cấp đổi và đăng ký bắt buộc: Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Ngọc cần phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Quỳnh Lưu tổ chức kê khai, xét duyệt hồ sơ cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận cho khoảng 1.500 thửa đất còn tồn đọng, mục tiêu hoàn thành 100% việc cấp đổi theo bản đồ địa chính mới trong vòng 12 tháng.

  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và bảo mật thông tin: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu cần đầu tư hệ thống máy chủ chuyên dụng, áp dụng giải pháp mã hóa dữ liệu RSA và công nghệ Transparent Data Encryption của Oracle trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối dữ liệu địa chính trước các nguy cơ tấn công mạng.

  3. Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An chủ trì tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ địa chính cấp xã về kỹ năng vận hành phần mềm ViLIS 2.0, xử lý biến động bản đồ trên Famis và quản trị hệ thống WebGIS.

  4. Mở rộng cơ chế liên thông chia sẻ dữ liệu đa ngành: Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu cần ban hành quy chế chia sẻ dữ liệu địa chính trực tuyến giữa cơ quan tài nguyên, cơ quan thuế và hệ thống ngân hàng thương mại, hướng tới tỷ lệ 80% giao dịch hành chính công về đất đai được xử lý trên môi trường điện tử vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý đất đai và công chức địa chính cấp xã, huyện: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết từ khâu chuẩn hóa 21 tờ bản đồ địa chính, quét hồ sơ pháp lý đến quy trình vận hành phần mềm ViLIS 2.0 trong công tác đăng ký biến động hàng ngày.

  2. Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa tin học: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu khoa học, mô hình tổ chức dữ liệu không gian - thuộc tính và kỹ thuật xây dựng cổng thông tin WebGIS trên ArcGIS Online phục vụ nghiên cứu học thuật.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Tài liệu thực chứng quan trọng giúp Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá thực trạng, lập dự toán kinh phí và xây dựng kế hoạch chuyển đổi số ngành quản lý đất đai cho hơn 400 xã, phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

  4. Các doanh nghiệp và chuyên gia công nghệ thông tin địa lý: Tham khảo kiến trúc tích hợp hệ thống giữa phần mềm mã nguồn mở và phần mềm thương mại để thiết kế các giải pháp phần mềm quản lý đô thị và đất đai thông minh.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính xã Quỳnh Ngọc đã chuẩn hóa bao nhiêu tài liệu và thửa đất? Hệ thống đã chuẩn hóa thành công toàn bộ 21 tờ bản đồ địa chính số, chỉnh lý biến động cho 325 thửa đất, nhập dữ liệu thuộc tính cho 599 thửa đất cấp mới và 636 thửa đất cấp đổi giấy chứng nhận, đồng thời số hóa 100% hồ sơ quét pháp lý liên quan.

Phần mềm ViLIS 2.0 đóng vai trò cốt lõi như thế nào trong quy trình nghiên cứu? ViLIS 2.0 Enterprise kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle và ArcSDE đóng vai trò trung tâm quản lý tập trung, liên kết dữ liệu không gian với thuộc tính, hỗ trợ cấp giấy chứng nhận, quản lý biến động và xuất các loại sổ địa chính điện tử đồng bộ.

Tại sao các giấy tờ pháp lý phải quét với độ phân giải tối thiểu 150 DPI hệ màu RGB? Theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT, độ phân giải 150 DPI chuẩn RGB đảm bảo chất lượng hình ảnh sắc nét, giữ nguyên giá trị pháp lý, chống cong vênh khi xuất sang định dạng PDF và phục vụ xác thực thông tin thửa đất chính xác trên kho hồ sơ số.

Mô hình WebGIS trên ArcGIS Online mang lại tiện ích gì cho cộng đồng? WebGIS giúp công khai minh bạch thông tin đất đai trên mạng Internet. Người dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng truy vấn số tờ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất trực tuyến từ thiết bị cá nhân mà không cần cài đặt phần mềm chuyên ngành.

Khó khăn lớn nhất khi triển khai cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh Nghệ An là gì? Vướng mắc lớn nhất là nguồn kinh phí đầu tư hạ tầng thông tin còn hạn chế, tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận theo bản đồ mới còn chậm và hồ sơ địa chính lưu trữ dạng giấy qua nhiều thời kỳ bị rách nát, sai lệch thông tin.

Kết luận

  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính số hóa hoàn chỉnh cho 21 tờ bản đồ địa chính phủ kín toàn bộ diện tích tự nhiên xã Quỳnh Ngọc.
  • Chỉnh lý biến động chính xác cho 325 thửa đất và tích hợp thông tin thuộc tính, pháp lý cho hơn 1.235 thửa đất cấp mới và cấp đổi.
  • Thiết lập thành công hệ thống kho hồ sơ quét số hóa chuẩn RGB 150 DPI kết nối trực tiếp với từng số hiệu thửa đất trên phần mềm ViLIS 2.0.
  • Ứng dụng xuất sắc nền tảng ArcGIS Online để xây dựng cổng WebGIS tra cứu thông tin đất đai trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.
  • Cung cấp mô hình điểm thực tiễn chất lượng cao để nhân rộng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 32 xã, thị trấn thuộc huyện Quỳnh Lưu và toàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018 - 2025.

Nghiên cứu của tác giả Thái Bá Thành là công trình khoa học nghiêm túc, giải quyết triệt để bài toán hiện đại hóa công tác địa chính cơ sở. Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm tải toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến này vào thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương.