Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Bài Báo Điện Tử Liên Quan Tới Gốm Sứ Việt Nam

Luận văn thạc sĩ VNU UET xây dựng cơ sở dữ liệu bài báo điện tử về gốm sứ Việt Nam phục vụ đào tạo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC DẠY VÀ HỌC

1.1. Các dữ liệu đa phương tiện

1.1.1. Dữ liệu văn bản

1.1.2. Dữ liệu âm thanh

1.1.3. Dữ liệu hình ảnh

1.1.4. Dữ liệu hình động

1.2. Vai trò của dữ liệu đa phương tiện trong quá trình nhận thức của con người

1.3. Phương pháp học tập cổ điển

1.4. Học tập tương tác, tích cực

1.5. Kho học liệu tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền

1.5.1. Kho dữ liệu bài giảng

1.5.2. Năng lực truy cập thông tin trên Internet của Học viện

1.5.3. Nguồn thông tin của Gốm sứ cổ truyền trong công tác đào tạo của Học viện

1.5.4. Nhu cầu về cơ sở dữ liệu thông tin đa phương tiện

2. CHƯƠNG 2: KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU LIÊN QUAN TỚI GỐM SỨ CỔ TRUYỀN

2.1. Kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản

2.1.1. Kiến trúc chung

2.1.2. Các chức năng trong cơ sở dữ liệu văn bản

2.1.3. Kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản liên quan tới Gốm sứ cổ truyền Việt Nam

2.1.4. Nội dung liên quan tới gốm sứ cổ truyền

2.1.5. Các chức năng cần thiết đối với cơ sở dữ liệu văn bản gốm sứ

2.2. Khai phá dữ liệu văn bản

3. CHƯƠNG 3: KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GỐM SỨ CỔ TRUYỀN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY TẠI HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin tại Học viện

3.2. Một số môn học liên quan tới Gốm sứ cổ truyền

3.3. Thiết kế chi tiết của cơ sở dữ liệu văn bản liên quan tới Gốm sứ cổ truyền

3.4. Công cụ Olap trong SQL Server 2005

3.5. Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu

3.6. Một số trang màn hình cài đặt

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Các kết quả đạt được

2. Phương hướng nghiên cứu tiếp theo

3. Tiếp tục thiết kế, cài đặt hoàn chỉnh CSDL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu Bài Báo Điện Tử Gốm Sứ Việt Nam

Cơ sở dữ liệu bài báo điện tử về gốm sứ Việt Nam là một công cụ quan trọng trong việc lưu trữ và truy xuất thông tin. Nó không chỉ giúp tổ chức thông tin một cách khoa học mà còn hỗ trợ cho việc nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu này cần phải được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống.

1.1. Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Bài Báo Điện Tử

Cơ sở dữ liệu bài báo điện tử là tập hợp các bài viết, tài liệu liên quan đến gốm sứ Việt Nam được số hóa và lưu trữ. Nó cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy cập thông tin cần thiết.

1.2. Lợi Ích Của Cơ Sở Dữ Liệu Trong Nghiên Cứu

Cơ sở dữ liệu giúp tăng cường khả năng truy cập thông tin, hỗ trợ nghiên cứu và giảng dạy. Nó cũng giúp bảo tồn các tài liệu quý giá về gốm sứ Việt Nam cho các thế hệ sau.

II. Thách Thức Trong Việc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Gốm Sứ

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu bài báo điện tử về gốm sứ Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc thu thập dữ liệu, tổ chức thông tin và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong thông tin. Cần có các phương pháp hiệu quả để đảm bảo dữ liệu được thu thập đầy đủ và chính xác.

2.2. Tổ Chức Thông Tin Một Cách Hợp Lý

Tổ chức thông tin trong cơ sở dữ liệu cần phải rõ ràng và dễ hiểu. Điều này giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy cập thông tin mà họ cần.

III. Phương Pháp Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Bài Báo Điện Tử

Để xây dựng cơ sở dữ liệu bài báo điện tử về gốm sứ Việt Nam, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các công cụ quản lý cơ sở dữ liệu sẽ giúp tối ưu hóa quy trình này.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin Hiện Đại

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu. Các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu như SQL Server giúp tổ chức và quản lý thông tin hiệu quả.

3.2. Thiết Kế Giao Diện Người Dùng Thân Thiện

Giao diện người dùng cần phải thân thiện và dễ sử dụng. Điều này giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy cập thông tin trong cơ sở dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Cơ Sở Dữ Liệu Trong Giảng Dạy

Cơ sở dữ liệu bài báo điện tử về gốm sứ Việt Nam có thể được ứng dụng trong giảng dạy tại các cơ sở giáo dục. Nó giúp sinh viên và giảng viên có thể truy cập thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4.1. Hỗ Trợ Nghiên Cứu Và Học Tập

Cơ sở dữ liệu cung cấp nguồn tài liệu phong phú cho sinh viên và giảng viên, hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và học tập.

4.2. Tăng Cường Tính Tương Tác Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng cơ sở dữ liệu trong giảng dạy giúp tăng cường tính tương tác giữa giảng viên và sinh viên, tạo ra môi trường học tập tích cực.

V. Kết Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Bài Báo Điện Tử Gốm Sứ

Cơ sở dữ liệu bài báo điện tử về gốm sứ Việt Nam là một công cụ hữu ích trong việc lưu trữ và truy xuất thông tin. Việc xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu này cần được chú trọng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy.

5.1. Tương Lai Của Cơ Sở Dữ Liệu

Cơ sở dữ liệu sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thông tin trong lĩnh vực gốm sứ Việt Nam.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm

Cần khuyến khích các nghiên cứu thêm về gốm sứ Việt Nam để làm phong phú thêm nội dung của cơ sở dữ liệu.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet xây dựng cơ sở dữ liệu bài báo điện tử liên quan tới gốm sứ việt nam phục vụ đào tạo tại học viện báo chí và tuyên truyền

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Vai trò của cơ sở dữ liệu đa phương tiện trong công tác dạy và học. Chương 2: Khá phá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu liên quan tới gốm sứ cổ truyền. Chương 3: Khai thác cơ sở dữ liệu về gốm sứ cổ truyền trong công tác giảng dạy tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Trong chƣơng 1, luận văn trình bày tổng quan về các dữ liệu đa phƣơng tiện, các phƣơng pháp học tập truyền thống, phƣơng pháp dạy học tích cực, kho dữ liệu -6- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bài giảng, nguồn thông tin về Gốm sứ tại Học viện, từ đó ta thấy đƣợc nhu cầu cần thiết của dữ liệu đa phƣơng tiện trong công tác dạy học và đào tạo tại Học viện.

Trong chƣơng 2, luận văn trình bày khái quát về quá trình khai phá dữ liệu, những vấn đề liện quan tới gốm sứ cổ truyền Việt nam, kiến trúc về cơ sở dữ liệu nói chung và kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản nói riêng. Đó là cơ sở ban đầu cho quá trình khai phá dữ liệu các bài báo liên quan tới gốm sứ cổ truyền Việt nam. Trong chƣơng 3, trọng tâm của chƣơng này là tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu các bài báo liên quan tới gốm sứ phục vụ cho Học viện Báo chí và Tuyên truyền dựa trên ứng dụng trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005. Cuối luận văn là các nhận xét đánh giá về những nhiệm vụ công việc trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, đồng thời chia ra phƣơng hƣớng cho quá trình tiếp theo.

-7- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: VAI TRÒ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƢƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC DẠY VÀ HỌC 1. Các dữ liệu đa phƣơng tiện 1. Dữ liệu văn bản Dữ liệu văn bản là tập các ký tự đƣợc thao tác từ các phần mềm (Soạn thảo, xử lý văn bản, bộ chữ, bộ gõ) thuộc tính của ký tự: chữ đậm, chữ nghiêng, gạch chân, kiểu chữ…; Ký tự cho một đoạn thụt ra, thụt vào, đầu lề, dòng. Dữ liệu văn bản là một loại dữ liệu rời rạc, dạng thông tin cơ bản nhất trong biểu diễn thông tin.

Các loại dữ liệu văn bản điển hình nhƣ:  Dữ liệu văn bản có cấu trúc nhƣ: Tác giả, Tiêu đề, chƣơng, bảng…;  Dữ liệu văn bản phi cấu trúc nhƣ: kiểu chữ, cỡ chữ, font chữ; văn bản đánh dấu: Tách biệt nội dung và cấu trúc Các vấn đề đối với văn bản là thu nhân văn bản từ bàn phím, thu nhận tự động bằng nhận dạng hình ảnh, xử lý tạo văn bản, chỉnh và biên tập, nguyên tắc, lƣu trữ: tách biệt nội dung và cấu trúc, mã hóa và nén, nén không mất thông tin; hiển thị, hiển thị và cảm nhận; các vấn đề phổ biến đó là sự không tƣơng thích giữa các văn bản. Có thể kể đến những vấn đề liên quan tới văn bản nhƣ sau:  Mã hóa văn bản: Mã ASCII có mã tiêu chuẩn 7 bít, có mã mở rộng 8 bít.  Các thao tác trên văn bản: thao tác trên ký tự, thể hiện thông qua ký tự.  Các thao tác trên xâu: Thao tác trên chuỗi ký tự.

 Soạn thảo văn bản và biên tập văn bản: các thao tác thay đổi khuôn dạng và cấu trúc của văn bản.  Định dạng văn bản: thực hiện các thao tác đặt các thuộc tính về bố trí văn bản.  So sánh mẫu và tìm kiếm mẫu cho trƣớc: tìm kiếm bằng cách so sánh với mẫu hoặc các tiêu chí tìm kiếm.  Sắp xếp văn bản.

 Phân văn bản theo các tiêu chí xác định - 10 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Một số phần mềm chỉnh sửa Font chữ: fontcreator, fontographer, metafont… Fontcreator là một phần mềm chỉnh sửa Font chữ phổ biến, có giao diện trực quan, cho phép ngƣời sử dụng làm việc hiệu quả nhờ có công cụ vẽ để tạo và chỉnh sửa Font.1 Giao diện phần mềm FontCreator v6.2 Fontographer là phƣơng tiện đơn giản nhất để tạo nên những phông chữ riêng, độc đáo phục vụ cho việc in ấn, các phƣơng tiện truyền thông hay các ứng dụng trên Internet. Ta dễ dàng sử dụng khi gặp phải những phông chữ có các kí hiệu số, kí tự nƣớc ngoài, ngoài ra với phần mềm này ta có thể tự tạo lập những kiểu chữ hoàn chỉnh từ những bƣớc đơn giản đầu tiên.2 Giao diện phần mềm Fontographer 4.1 - 11 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dữ liệu âm thanh Dữ liệu âm thanh: là một tập hợp các định dạng âm thanh, một định dạng âm thanh là một định dạng Tệp để lƣu trữ dữ liệu âm thanh trên một máy tính hệ thống, là một thành phần điển hình của dữ liệu đa phƣơng tiện. Âm thanh gồm có:  Âm thanh có thoại: Nhƣ bản nhạc mà tổng phổ phần chính và phần hòa âm, ca từ (văn bản) gồm làn điệu và tiết tấu.

 Âm thanh không có thoại: Gồm có tiếng động, tiếng tự nhiên… Dữ liệu âm thanh đƣợc số hóa trên đĩa, đoạn nhạc âm thanh thƣờng đƣợc xử lý trong hậu trƣờng (phòng thu âm), xử lý bằng phần mềm hay thiết bị xử lý âm thanh  Phần mềm CoolEdit: Cho phép lọc nhiễu lọc ồn; Hình 1.3 Giao diện phần mềm CoolEdit 2.0  Thiết bị Equaliser: Equaliser là một thiết bị đƣợc thiết kế nhằm làm thay đổi tính chất âm thanh khi âm thanh đi qua nó. Nó còn đƣợc hiểu là bộ cân bằng âm thanh. Equaliser sử dụng nhiều bộ lọc điện tử mà mỗi cái làm việc theo nguyên lý tăng giảm tín hiệu của từng dải tần. Có nhiều loại Equaliser khác nhau và mỗi loại lại có những nút điều khiển khác nhau làm chúng ta khó phân biệt.

Cho phép lấy tần số, thêm tiếng Bass, trầm tăng chất lƣợng âm thanh, âm nổi. Tín hiệu âm thanh: là tín hiệu liên tục, trong thực tế âm thanh có dạng sóng hình sin. Số hóa âm thanh ta phải chia thời gian của âm thanh thành các khoảng nhỏ, tại mỗi khoảng đó, biên độ âm thanh sẽ đƣợc mã hóa thành một con số nhị phân tƣơng ứng. Có rất nhiều các phần mềm sở hữu các định dạng nhƣ: - 12 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Mp3-mpeg layer 3: Là một phần mềm định dạng tập tin âm thanh dạng MP3, đây là một định dạng âm thanh với nhiều loại khác nhau của các chƣơng trình và các thiết bị âm thanh cầm tay;  Windowns media audio: Là một phầm mềm loại định dạng phổ biến đƣợc Microsoft sản xuất, đây là công nghệ nén nhạc độc quyền của công nghệ Windows Media.

 Audio real: Là phần mềm đƣợc thiết kế âm thanh cho các tuyến âm thanh trên Internet. Dữ liệu hình ảnh Dữ liệu hình ảnh: bao gồm tập hợp các tệp định dạng hình ảnh. Hình ảnh đƣợc số hóa hay chụp (bằng máy quét hay máy kỹ thuật số) thể hiện cố định một nội dung. Tín hiệu ảnh là tín hiệu hai chiều liên tục trên miền không gian, để xử lý hình ảnh ta phải tiến hành số hóa, tín hiệu liên tục đƣợc chuyển thành tín hiệu rời rạc, chất lƣợng hình ảnh thể hiện trên màn hình phụ thuộc vào khả năng biểu diễn mầu, bộ nhớ RAM dành cho màn hình, khoảng cách giữa các điểm ảnh, tốc độ quét trong quá trình tạo lƣu ảnh.

Điểm ảnh: Ảnh là một tập hợp các phần tử và mỗi phần tử đó gọi là phần tử ảnh, phần tử ảnh đó gọi là điểm ảnh, mỗi điểm ảnh gồm một cặp tọa độ x, y và mầu.4 Biểu diễn ảnh với độ phân giải khác nhau Nhận dạng ảnh: là quá trình phân loại các đối tƣợng ảnh theo một mô hình nào đó và gán chúng vào một lớp dựa theo những quy luật và các mẫu chuẩn. Ta có ba cách tiếp cận nhận dạng nhƣ sau:  Nhận dạng dựa trên phân hoạch không gian  Nhận dạng dựa trên cấu trúc  Nhận dạng dựa vào kỹ thuật mạng Noron - 13 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nén ảnh (mã hóa ảnh): là quá trình làm giảm lƣợng thông tin dƣ thừa trong ảnh gốc, ảnh thu đƣợc sau khi nén nhỏ hơn nhiều so với ảnh gốc. Có nhiều phƣơng pháp nén ảnh khác nhau, mỗi phƣơng pháp cho ảnh thu đƣợc sau khi nén là khác nhau. Nếu phân loại theo phƣơng pháp nén dựa trên nguyên lý nén ta chia thành hai phƣơng pháp nén chính sau:  Nén chính xác hay nén không mất mát thông tin: bao gồm các phƣơng pháp nén mà sau khi giải nén ta thu đƣợc chính xác dữ liệu ảnh gốc.

 Nén có mất mát thông tin: Các phƣơng pháp nén này sau khi giải nén ta không thu đƣợc dữ liệu nhƣ bản gốc. Dữ liệu hình động Dữ liệu hình động: là một tập hợp các tệp hình động, hình động có thể do phần mềm động tạo ra. Hình động: là tập hợp các hình tĩnh tạo ra, có liên quan tới nội dung của nó trong một khoảng thời gian, khi xem nhanh các khung hình tĩnh thì ta thấy sự chuyển động. Tập các khung hình tĩnh gắn vào một sự kiện thì ta thấy sự chuyển động và tạo thành một cảnh, nhiều cảnh đƣợc gọi là một đoạn, một đoạn gọi là một Video Clip.

Hình động thƣờng đƣợc sử dụng trong quảng cáo, thƣơng mại, giáo dục… Video: là sự tập hợp của các hình ảnh khác nhau, nhƣng cảnh và trình tự sắp xếp theo một cơ cấu hợp lý. Ngƣời ta có thể tạo ra video bằng phần mềm tạo hình động từ các hình tĩnh, có thể thu đƣợc nhờ máy video.5 Giao diện phần mềm tạo hình động Blender - 14 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò của dữ liêu đa phƣơng tiện trong quá trình nhân thức của con ngƣời Con ngƣời có nhiều hình thức để thể hiện nhu cầu trạng thái tâm lý của mình và nhận thức của con ngƣời đƣợc thông qua các loại hình thể hiện nhƣ: chữ viết (văn bản), hình vẽ tĩnh (chụp, vẽ), hoạt hình (hình ảnh động), âm thanh và gọi là dữ liệu đa phƣơng tiện. Nhƣ vậy hành động, trạng thái tâm lý đã và đang diễn ra đƣợc lƣu trữ ở các dạng dữ liệu này, nhờ vào dữ liệu lƣu lại ta có thể liên kết, so sánh, những sự kiện, hiện tƣợng sảy ra trƣớc và sau của nhận thức của con ngƣời, đó là thể hiện của quá trình nhận thức của con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ